Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

nhiệt động: không khí ẩm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Duy Lâm
Ngày gửi: 11h:28' 06-12-2009
Dung lượng: 418.5 KB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Quang Hải)
Tóm tắt kỳ trước
TUẦN 10
Chương 5: Một số quá trình đặc biệt của khí và hơi
6.3 PP đo độ ẩm tương đối của KK ẩm
6.1 Khái niệm cơ bản
Theo tính chất hỗn hợp khí:
Thường phân áp suất ph của hơi nước trong không khí ẩm rất nhỏ (15-20 mmHg)
- Tùy theo giá trị (Th, ph) của hơi nước trong KK ẩm
KK khô và KK ẩm
Ví dụ 1: xác định trạng thái của hơi nước trong KK ẩm ở các điều kiện sau
Đáp án: HƠI QUÁ NHIỆT
Đáp án: HƠI BÃO HÒA ẨM
Phân loại KK ẩm: KK ẩm có thể có 1 trong 3 trạng thái
T
s
x = 1
x = 0
Đồ thị T-s của hơi nước trong KK ẩm
T
x = 1
x = 0
KK ẩm chưa bão hòa (trạng thái A) là trạng thái thường gặp trong thực tế
KK ẩm chưa bão hòa (A) có thể chuyển sang trạng thái KK ẩm bão hòa bằng 2 cách sau:
* Cách 1:
* Cách 2:
s
Ví dụ 2: nhiệt độ đọng sương
Trạng thái KK trước (A) và sau (C) khi làm lạnh
6.2 Các thông số đặc trưng của KK ẩm
Độ ẩm tuyệt đối
Chú ý: a) độ ẩm tuyệt đối không quan trọng bằng độ ẩm tương đối
b) Vì phân áp suất của hơi nước trong KK ẩm rất nhỏ  có thể xem hơi nước trong KK ẩm là khí lý tưởng.
Độ ẩm tương đối
Khối lượng hơi nước đang chứa trong khối KK
(%)
Ví dụ: bảng độ ẩm tương đối của tp HCM
* Ý nghĩa công thức
Độ chứa hơi
Entanpi của KK ẩm: trong kỹ thuật thường tính Entanpi của 1 kg KK khô và d kg hơi nước chứa trong (1+d) kg KK ẩm
Nếu qui ước chọn điểm gốc tại t = 0oC và p = 101.325 kPa thì:
với t (oC) : nhiệt độ KK ẩm
Từ Ví dụ 5
(kJ/kga)
6.3 Nhiệt độ nhiệt kế ướt và phương pháp đo độ ẩm tương đối của KK
* Để xác định độ chứa hơi d và độ ẩm tương đối j của KK ẩm  phải dùng phương pháp đo gián tiếp : Phương pháp NHIỆT KẾ ƯỚT
- Nhiệt độ dòng KK ẩm được đo bằng tk
- tư là nhiệt độ của bấc nhúng nước, tư phụ thuộc vào tốc độ bay hơi của nước vào KK ẩm quanh bấc
Độ chứa hơi d của dòng KK ẩm được tính bằng công thức:
tư, tk : nhiệt độ nhiệt kế ướt và nhiệt kế khô (oC)
r : tra từ bảng hơi nước bão hòa ứng với tư
ih : entanpi của hơi nước trong KK ẩm ứng với nhiệt độ tk
inư : entanpi của nước trên bấc ứng với nhiệt độ tư
dư : độ chứa hơi của KK ẩm bão hòa trên bề mặt bấc ứng với nhiệt độ tư
Tóm tắt các công thức quan trọng về KK ẩm
- Độ ẩm tương đối
(%)
Muốn xác định phbh tại nhiệt độ T
Từ nhiệt độ T (oC)  tra bảng “Nước và hơi nước bão hòa” theo nhiệt độ
Áp suất phbh
chú ý: p = pa + ph
hay
(kg/kga)
- Độ chứa hơi
- Entanpi của KK ẩm
(kJ/kga)
với t (oC) : nhiệt độ KK ẩm
6.4 Đồ thị KK ẩm
Để giải các bài toán về KK ẩm, ngoài các công thức tính toán, chúng ta còn có thể giải bằng phương pháp dùng đồ thị.
Thường sử dụng 1 trong 2 loại đồ thị sau:
hoặc
Nguyên tắc sử dụng:
Độ ẩm tương đối j (%)
Đồ thị I-d của KK ẩm
Entanpi I (kcal/kg KK khô)
Độ chứa hơi d (g/kg KK khô)
ph (mmHg)
- Ví dụ 8: KK ẩm ở 25oC có j = 60%
- Tìm nhiệt độ đọng sương tđs và nhiệt độ nhiệt kế ướt tư
Đồ thị t-d của KK ẩm
Nhiệt độ t (oC)
Độ chứa hơi d (g/kga)
Entanpi I (kJ/kga)
j = 100 %
tđs

Bài tập 1:
Xác định:
- Độ chứa hơi d (g/kga)
- Entanpi I (kJ/kga)
- Khối lượng hơi nước trong phòng
- Tính lại d và I bằng cách dùng đồ thị I-d.
Bài tập 2:
10 m3 không khí ẩm ở áp suất p1 = 1 bar, nhiệt độ t1 = 20oC, nhiệt độ đọng sương tđs = 10oC. Xác định độ ẩm tương đối j , độ chứa hơi d, entanpi I và khối lượng không khí ẩm G.
BÀI TẬP
No_avatar

cảm ơn ạ

 
Gửi ý kiến