Bài 4 Nhiệt dung riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lan Anh
Ngày gửi: 11h:24' 21-09-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lan Anh
Ngày gửi: 11h:24' 21-09-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
1'
Dùng đèn cồn đun nóng 2 cốc thủy tinh đựng cùng một khối lượng hai chất
lỏng khác nhau (1 cốc đựng dầu ăn, 1 cốc đựng nước) trong cùng khoảng
thời gian 1 phút.
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của chất lỏng trong hai cốc sau 1 phút đun nóng.
à
v
t
é
x
n
ậ
Nh
h
c
í
h
t
i
giả
Nhận xét:
Nhiệt độ của dầu cao hơn nhiệt độ của nước.
Giải thích
Trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng
nhiệt mà các chất lỏng nhận được từ đèn cồn coi
là như nhau.
Do dầu và nước khác nhau về bản chất, lượng
dầu cần ít năng lượng nhiệt hơn (so với nước)
để tăng lên 1oC nên nhiệt độ của dầu lớn hơn
sau cùng 1 phút đun nóng.
BÀI 4:
NHIỆT DUNG
RIÊNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Khái niệm
Thực hành đo nhiệt
nhiệt dung riêng
dung riêng của nước
I.
KHÁI NIỆM
NHIỆT DUNG
RIÊNG
1. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để
làm thay đổi nhiệt độ của vật
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần cung cấp cho vật
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ
Tính chất của chất
của vật
của vật
làm vật
Hãy tìm ví dụ trong đời sống để minh họa cho nội dung trên.
Các yếu tố
Khối lượng
Ví dụ
Thời gian đun sôi 10 lít nước sẽ lâu hơn
đun 1 lít nước.
Để đun cùng một lượng nước tăng thêm
Độ tăng nhiệt độ
20oC sẽ cần ít thời gian hơn khi đun
lượng nước đó tăng thêm 50oC.
Tính chất của chất
làm vật
Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng
nhôm sẽ tốn thời gian khác nhau.
Thảo luận cặp đôi
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I trong SGK – tr.20 và trả lời câu hỏi sau bằng cách
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ
của của nó không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. tính chất của chất làm vật.
D. kích thước ban đầu của vật.
Câu 2: Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có
nhiệt dung riêng c (J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ
của vật tăng thêm ΔT (K). Hệ thức nào sau đây đúng?
A.
C. .
B. .
D.
Câu 3: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20oC. Cho khối
lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của
nước là 4200 J/kgK. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong
thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70oC là
A. 294 kJ
B. 4 200 kJ
C. 5 880 kJ
D. 1 680 kJ
Câu 4: Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là
4200 J/kg.K và 2100 J/kg.K. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Để 1 kg nước tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước nhiệt
lượng 200 J.
B. Để 1 kg nước đá tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước đá
nhiệt lượng 2100 J.
C. Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ
tăng nhiệt độ của nước đá và nước như nhau.
D. Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của
nước đá và nước là như nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối
lượng nước.
GHI NHỚ
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi
nhiệt độ của vật là:
Q = mcΔT
Trong đó: m (kg) là khối lượng của vật;
c (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của chất làm vật;
ΔT (K) là độ tăng nhiệt độ của vật.
2. Định nghĩa nhiệt dung riêng
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt
lượng cần cung cấp cho một đơn vị
khối lượng chất đó để nhiệt độ của nó
tăng lên một độ.
Kí hiệu: c.
Đơn vị đo: J/kg.K.
Hoạt động 1 (SGK - tr.21)
Biết nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, tại sao
trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu
mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt?
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Dầu là chất cách điện có tác dụng
Động cơ nhiệt không cần cách
giải nhiệt, dập hồ quang điện,
điện, nước hấp thu nhiệt và
chống ăn mòn kim loại.
thải nhiệt nhanh hơn dầu.
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Hoạt động 2 (SGK - tr.21)
Bảng 4.1. Giá trị gần đúng nhiệt dung
riêng của một số chất
Hãy dựa vào giá trị của nhiệt
dung riêng của nước và của đất
trong Bảng 4.1 để giải thích tại
sao ban ngày có gió mát thổi từ
biển vào đất liền, ban đêm có
gió ấm thổi từ đất liền ra biển.
Chất
Nước
Nước đá
Không khí
Thủy tinh
Đất
Sắt
Đồng
Thủy ngân
Chì
Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
4 200
2 100
1 000
840
800
440
380
140
130
Giải thích
Đất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước
khoảng 5 lần. Ban ngày khi Mặt Trời
mọc thì mặt đất nóng lên nhanh hơn
nước biển → nhiệt độ không khí trong
đất liền lớn hơn nhiệt độ không khí
ngoài biển → không khí trong đất liền
có áp suất nhỏ hơn không khí ngoài
biển → gió thổi từ biển vào đất liền.
Ban đêm thì ngược lại.
LINK DOWNLOAD GIÁO ÁN WORD:
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/giao-khoa-hoc-tunhien-9-ket-noi-tri-thuc
LINK DOWNLOAD GIÁO ÁN PPT:
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/giao-powerpointkhoa-hoc-tu-nhien-9-ket-noi-tri-thuc
ZALO: 0386 168 725
https://kenhgiaovien.com/
1'
Dùng đèn cồn đun nóng 2 cốc thủy tinh đựng cùng một khối lượng hai chất
lỏng khác nhau (1 cốc đựng dầu ăn, 1 cốc đựng nước) trong cùng khoảng
thời gian 1 phút.
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của chất lỏng trong hai cốc sau 1 phút đun nóng.
à
v
t
é
x
n
ậ
Nh
h
c
í
h
t
i
giả
Nhận xét:
Nhiệt độ của dầu cao hơn nhiệt độ của nước.
Giải thích
Trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng
nhiệt mà các chất lỏng nhận được từ đèn cồn coi
là như nhau.
Do dầu và nước khác nhau về bản chất, lượng
dầu cần ít năng lượng nhiệt hơn (so với nước)
để tăng lên 1oC nên nhiệt độ của dầu lớn hơn
sau cùng 1 phút đun nóng.
BÀI 4:
NHIỆT DUNG
RIÊNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Khái niệm
Thực hành đo nhiệt
nhiệt dung riêng
dung riêng của nước
I.
KHÁI NIỆM
NHIỆT DUNG
RIÊNG
1. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để
làm thay đổi nhiệt độ của vật
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần cung cấp cho vật
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ
Tính chất của chất
của vật
của vật
làm vật
Hãy tìm ví dụ trong đời sống để minh họa cho nội dung trên.
Các yếu tố
Khối lượng
Ví dụ
Thời gian đun sôi 10 lít nước sẽ lâu hơn
đun 1 lít nước.
Để đun cùng một lượng nước tăng thêm
Độ tăng nhiệt độ
20oC sẽ cần ít thời gian hơn khi đun
lượng nước đó tăng thêm 50oC.
Tính chất của chất
làm vật
Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng
nhôm sẽ tốn thời gian khác nhau.
Thảo luận cặp đôi
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I trong SGK – tr.20 và trả lời câu hỏi sau bằng cách
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ
của của nó không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. tính chất của chất làm vật.
D. kích thước ban đầu của vật.
Câu 2: Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có
nhiệt dung riêng c (J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ
của vật tăng thêm ΔT (K). Hệ thức nào sau đây đúng?
A.
C. .
B. .
D.
Câu 3: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20oC. Cho khối
lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của
nước là 4200 J/kgK. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong
thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70oC là
A. 294 kJ
B. 4 200 kJ
C. 5 880 kJ
D. 1 680 kJ
Câu 4: Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là
4200 J/kg.K và 2100 J/kg.K. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Để 1 kg nước tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước nhiệt
lượng 200 J.
B. Để 1 kg nước đá tăng thêm 1oC thì cần cung cấp cho nước đá
nhiệt lượng 2100 J.
C. Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ
tăng nhiệt độ của nước đá và nước như nhau.
D. Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của
nước đá và nước là như nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối
lượng nước.
GHI NHỚ
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi
nhiệt độ của vật là:
Q = mcΔT
Trong đó: m (kg) là khối lượng của vật;
c (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của chất làm vật;
ΔT (K) là độ tăng nhiệt độ của vật.
2. Định nghĩa nhiệt dung riêng
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt
lượng cần cung cấp cho một đơn vị
khối lượng chất đó để nhiệt độ của nó
tăng lên một độ.
Kí hiệu: c.
Đơn vị đo: J/kg.K.
Hoạt động 1 (SGK - tr.21)
Biết nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, tại sao
trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu
mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt?
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Dầu là chất cách điện có tác dụng
Động cơ nhiệt không cần cách
giải nhiệt, dập hồ quang điện,
điện, nước hấp thu nhiệt và
chống ăn mòn kim loại.
thải nhiệt nhanh hơn dầu.
Sơ đồ tản nhiệt của máy biến thế
Sơ đồ tản nhiệt của động cơ nhiệt
Hoạt động 2 (SGK - tr.21)
Bảng 4.1. Giá trị gần đúng nhiệt dung
riêng của một số chất
Hãy dựa vào giá trị của nhiệt
dung riêng của nước và của đất
trong Bảng 4.1 để giải thích tại
sao ban ngày có gió mát thổi từ
biển vào đất liền, ban đêm có
gió ấm thổi từ đất liền ra biển.
Chất
Nước
Nước đá
Không khí
Thủy tinh
Đất
Sắt
Đồng
Thủy ngân
Chì
Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
4 200
2 100
1 000
840
800
440
380
140
130
Giải thích
Đất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước
khoảng 5 lần. Ban ngày khi Mặt Trời
mọc thì mặt đất nóng lên nhanh hơn
nước biển → nhiệt độ không khí trong
đất liền lớn hơn nhiệt độ không khí
ngoài biển → không khí trong đất liền
có áp suất nhỏ hơn không khí ngoài
biển → gió thổi từ biển vào đất liền.
Ban đêm thì ngược lại.
LINK DOWNLOAD GIÁO ÁN WORD:
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/giao-khoa-hoc-tunhien-9-ket-noi-tri-thuc
LINK DOWNLOAD GIÁO ÁN PPT:
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/giao-powerpointkhoa-hoc-tu-nhien-9-ket-noi-tri-thuc
ZALO: 0386 168 725
https://kenhgiaovien.com/
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất