Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tường Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 22-02-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tường Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 22-02-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
320F
2120F
1000C
00C
MÔN VẬT LÍ 6
Con: Mẹ ơi, cho con đi đá bóng nhé !
Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
Con: Con không sốt đâu !. Mẹ cho con đi nhé !
Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Nước lạnh
Nước ấm
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
I. Nhiệt kế:
a
c
b
Nước thường
Nước đá
Nước nóng
1
2
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Ngón tay 1 cảm giác như thế nào ?
Ngón tay 2 cảm giác như thế nào ?
1
2
I. Nhiệt kế:
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
* Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng trong 2 phút ?
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh; dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định.
Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
* Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
Các nhóm cho biết kết quả thí nghiệm kiểm chứng ?
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo các câu hỏi sau:
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Chất lỏng
I. Nhiệt kế:
1- Cấu tạo của nhiệt kế:
- Một ống nhỏ kín chứa chất lỏng, không có không khí bên trong (phía trên), bên ngoài có gắn bảng chia độ.
Chất lỏng thường dùng là thuỷ ngân, rượu, dầu…
Mỗi nhiệt kế có GHĐ và có ĐCNN nhất định.
2- Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí co dãn vì nhiệt của chất lỏng.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3- Công dụng: Nhiệt kế để đo nhiệt độ. Nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế rượu đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng trong phòng thí nghiệm.
4- Phân loại:
* Theo công dụng: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế đo nhiệt độ ngoài trời, ...
* Theo chất lỏng chứa bên trong: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, ...
Chất lỏng
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo câu hỏi sau:
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
C2. Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 Hình 22.4
I. Nhiệt kế:
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Hình 22.3
1000C
Đun nước
Hình 22.3
Đo nhiệt độ hơi nước đang sôi. Ghi vạch 1000C của nhiệt kế.
I. NHIỆT KẾ:
5. Cách chia độ cho nhiệt kế trong nhiệt giai Celsius
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Hình 22.4
Cho nhiệt kế vào
Hình 22.4
Đo nhiệt độ của nước đá. Ghi vạch 00C của nhiệt kế.
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
* Trả lời câu hỏi
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Hình 22.5
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
y tế
Nhiệt kế
rượu
6. Các loại nhiệt kế:
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Bảng 22.1.
- 300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
100oC
0oC
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
32 0F
212 0F
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
2.Nhiệt giai Farenhai :
II.Nhiệt giai:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
320F
2120F
1000 C
00 C
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế :
Trong nhiệt giai Celsius
Trong nhiệt giai Farenhai
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
2. Nhiệt giai Farenhai :
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Câu 1 :
Đổi nhiệt giai ( có trình bày cách tính)
a) 450C, 560C , 460C , 360C, 260C , 160C , 60C , 780C.
b) 750F, 2120F, 860F , 740F, 830F, 980F , 1930F.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3.1 a) Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
00C
1000C
III Vận dụng
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
III. Vận dụng
3.2 Nhiệt kế là thiết bị dùng để:
A. Đo thể tích B. Đo chiều dài
C. Đo khối lượng D. Đo trọng lượng
E. Đo nhiệt độ G. Đo lực
3.3 Để xác định giới hạn đo lớn nhất của một nhiệt kế ta phải quan sát trên nhiệt kế :
A. Chỉ số lớn nhất
B. Chỉ số nhỏ nhất
C. Khoảng cách giữa hai vạch chia
D. Loại nhiệt kế đang sử dụng.
3.4 Trong đời sống hàng ngày, người ta đo nhiệt độ cơ thể con người theo nhiệt giai:
A. Xenxiút (0C)
B. Farenhai (0F)
C. Kenvin(K)
D. Xenxiút (0C) hoặc Farenhai (0F)
E. Xenxiút (0C) hoặc Kenvin(K)
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
Học thuộc phần ghi nhớ.
Làm bài tập: 22.1 đến 22.7 SBT.
Đọc phần có thể em chưa biết.
2. Bài sắp học:
Ôn tập từ học kì II đến nay để tiết 27: Kiểm tra 45 phút
Chuẩn bị tiết 28:
THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: ĐO NHIỆT ĐỘ
Đọc kĩ bài thực hành.
Kẻ trên giấy A4 hình 23.2 trang 73 SGK.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
2120F
1000C
00C
MÔN VẬT LÍ 6
Con: Mẹ ơi, cho con đi đá bóng nhé !
Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
Con: Con không sốt đâu !. Mẹ cho con đi nhé !
Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Nước lạnh
Nước ấm
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
I. Nhiệt kế:
a
c
b
Nước thường
Nước đá
Nước nóng
1
2
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Ngón tay 1 cảm giác như thế nào ?
Ngón tay 2 cảm giác như thế nào ?
1
2
I. Nhiệt kế:
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
* Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng trong 2 phút ?
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh; dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định.
Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
* Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
Các nhóm cho biết kết quả thí nghiệm kiểm chứng ?
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo các câu hỏi sau:
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Chất lỏng
I. Nhiệt kế:
1- Cấu tạo của nhiệt kế:
- Một ống nhỏ kín chứa chất lỏng, không có không khí bên trong (phía trên), bên ngoài có gắn bảng chia độ.
Chất lỏng thường dùng là thuỷ ngân, rượu, dầu…
Mỗi nhiệt kế có GHĐ và có ĐCNN nhất định.
2- Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí co dãn vì nhiệt của chất lỏng.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3- Công dụng: Nhiệt kế để đo nhiệt độ. Nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế rượu đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng trong phòng thí nghiệm.
4- Phân loại:
* Theo công dụng: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế đo nhiệt độ ngoài trời, ...
* Theo chất lỏng chứa bên trong: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, ...
Chất lỏng
Các nhóm hãy quan sát nhiệt kế và thảo luận theo câu hỏi sau:
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
C2. Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 Hình 22.4
I. Nhiệt kế:
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Hình 22.3
1000C
Đun nước
Hình 22.3
Đo nhiệt độ hơi nước đang sôi. Ghi vạch 1000C của nhiệt kế.
I. NHIỆT KẾ:
5. Cách chia độ cho nhiệt kế trong nhiệt giai Celsius
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Hình 22.4
Cho nhiệt kế vào
Hình 22.4
Đo nhiệt độ của nước đá. Ghi vạch 00C của nhiệt kế.
5. Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
* Trả lời câu hỏi
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Hình 22.5
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
y tế
Nhiệt kế
rượu
6. Các loại nhiệt kế:
I. Nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Bảng 22.1.
- 300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
I. Nhiệt kế:
6. Các loại nhiệt kế:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
100oC
0oC
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
32 0F
212 0F
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
2.Nhiệt giai Farenhai :
II.Nhiệt giai:
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
320F
2120F
1000 C
00 C
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế :
Trong nhiệt giai Celsius
Trong nhiệt giai Farenhai
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
2. Nhiệt giai Farenhai :
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Câu 1 :
Đổi nhiệt giai ( có trình bày cách tính)
a) 450C, 560C , 460C , 360C, 260C , 160C , 60C , 780C.
b) 750F, 2120F, 860F , 740F, 830F, 980F , 1930F.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3.1 a) Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
00C
1000C
III Vận dụng
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
III. Vận dụng
3.2 Nhiệt kế là thiết bị dùng để:
A. Đo thể tích B. Đo chiều dài
C. Đo khối lượng D. Đo trọng lượng
E. Đo nhiệt độ G. Đo lực
3.3 Để xác định giới hạn đo lớn nhất của một nhiệt kế ta phải quan sát trên nhiệt kế :
A. Chỉ số lớn nhất
B. Chỉ số nhỏ nhất
C. Khoảng cách giữa hai vạch chia
D. Loại nhiệt kế đang sử dụng.
3.4 Trong đời sống hàng ngày, người ta đo nhiệt độ cơ thể con người theo nhiệt giai:
A. Xenxiút (0C)
B. Farenhai (0F)
C. Kenvin(K)
D. Xenxiút (0C) hoặc Farenhai (0F)
E. Xenxiút (0C) hoặc Kenvin(K)
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
Học thuộc phần ghi nhớ.
Làm bài tập: 22.1 đến 22.7 SBT.
Đọc phần có thể em chưa biết.
2. Bài sắp học:
Ôn tập từ học kì II đến nay để tiết 27: Kiểm tra 45 phút
Chuẩn bị tiết 28:
THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: ĐO NHIỆT ĐỘ
Đọc kĩ bài thực hành.
Kẻ trên giấy A4 hình 23.2 trang 73 SGK.
BÀI 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
 









Các ý kiến mới nhất