Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn mai
Ngày gửi: 01h:28' 23-02-2021
Dung lượng: 682.9 KB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: nguyễn mai
Ngày gửi: 01h:28' 23-02-2021
Dung lượng: 682.9 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
Nước lạnh
Nước ấm
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
a
c
b
Nước thường
Nước đá
Nước nóng
1
2
Ngón tay 1 cảm giác như thế nào ?
Ngón tay 2 cảm giác như thế nào ?
1
2
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh; dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định.
NHẬN XÉT: Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
* Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
KẾT QUẢ
I. Nhiệt kế:
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Chất lỏng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
* Cấu tạo của nhiệt kế:
- Một ống nhỏ kín chứa chất lỏng (thuỷ ngân, rượu,…) không có không khí bên trong
- Bên ngoài có gắn bảng chia độ
- Phần cảm nhận nhiệt độ ở dưới
* Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí co dãn vì nhiệt của chất lỏng.
* Công dụng: Nhiệt kế để đo nhiệt độ. Nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế rượu đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng trong phòng thí nghiệm.
* Phân loại:
* Theo công dụng: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế đo nhiệt độ ngoài trời, ...
* Theo chất lỏng chứa bên trong: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, ...
Chất lỏng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
? Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 Hình 22.4
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
*Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
1000C
Đun nước
Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Trả lời câu hỏi
Hình 22.5
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
y tế
Nhiệt kế
rượu
Bảng 22.1.
- 300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
100oC
0oC
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
32 0F
212 0F
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
2.Nhiệt giai Farenhai :
II.Nhiệt giai:
320F
2120F
1000 C
00 C
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế :
Trong nhiệt giai Celsius
Trong nhiệt giai Farenhai
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Celsius:
II.Nhiệt giai:
2. Nhiệt giai Fahrenheit :
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C.
Như vậy 1000C ứng với 2120F – 320F = 1800F,
nghĩa là 10C = 1,80F.
Thí dụ: Tính xem 200C ứng với bao nhiêu 0F ?
Ta có: 200C = 00C + 200C
Vậy: 200C = 320F + (20 x 1,80F) = 680F
0oC + 110oC = 32oF + (110.1,8)oF = 230oF
0oC + 136oC = 32oF + (136.1,8)oF = 276,8oF
32oF + 220oF = 0oC + (220 : 1,8)oC = 122,23oC
0oC + 160oC = 32oF + (160.1,8)oF = 320oF
32oF + 220oF = 0oC + (125 : 1,8)oC = 69,45oC
0oC + 126oC = 32oF + (126.1,8)oF = 258,8oF
3.1 a) Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
00C
1000C
III Vận dụng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
III. Vận dụng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3.2 Nhiệt kế là thiết bị dùng để:
A. Đo thể tích B. Đo chiều dài
C. Đo khối lượng D. Đo trọng lượng
E. Đo nhiệt độ G. Đo lực
3.3 Để xác định giới hạn đo lớn nhất của một nhiệt kế ta phải quan sát trên nhiệt kế :
A. Chỉ số lớn nhất
B. Chỉ số nhỏ nhất
C. Khoảng cách giữa hai vạch chia
D. Loại nhiệt kế đang sử dụng.
3.4 Trong đời sống hàng ngày, người ta đo nhiệt độ cơ thể con người theo nhiệt giai:
A. Xenxiút (0C)
B. Farenhai (0F)
C. Kenvin(K)
D. Xenxiút (0C) hoặc Farenhai (0F)
E. Xenxiút (0C) hoặc Kenvin(K)
Em hãy nêu công dụng của nhiệt kế y tế?
A.Dùng để đo nhiệt độ khí quyển
B.Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
C.Dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người
D. Dùng để đo sự nở vì nhiệt
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì?
A.Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
C.Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
B.Dãn nở vì nhiệt của các chất
D. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
Tại sao người ta không dùng nhiệt kế y tế để đo
nhiệt độ của nước sôi?
A. Vì giới hạn đo không phù hợp.
B. Vì hình dáng của nhiệt kế không phù hợp.
C. Vì độ chia nhỏ nhất không thích hợp.
D. Vì cấu tạo có chỗ thắt chưa phù hợp.
Hướng dẫn học bài
* Học thuộc ghi nhớ SGK và làm bài tập trong SBT
* Chuẩn bị bài Thực hành: Đo nhiệt độ
- Mỗi nhóm khoảng (5 HS) chuẩn bị 1 nhiệt kế, tìm hiểu cách đo nhiệt độ cơ thể
- Mỗi HS chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo (SGK – Tr74)
Nước lạnh
Nước ấm
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
a
c
b
Nước thường
Nước đá
Nước nóng
1
2
Ngón tay 1 cảm giác như thế nào ?
Ngón tay 2 cảm giác như thế nào ?
1
2
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh; dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định.
NHẬN XÉT: Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
* Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
KẾT QUẢ
I. Nhiệt kế:
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Chất lỏng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
* Cấu tạo của nhiệt kế:
- Một ống nhỏ kín chứa chất lỏng (thuỷ ngân, rượu,…) không có không khí bên trong
- Bên ngoài có gắn bảng chia độ
- Phần cảm nhận nhiệt độ ở dưới
* Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí co dãn vì nhiệt của chất lỏng.
* Công dụng: Nhiệt kế để đo nhiệt độ. Nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế rượu đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng trong phòng thí nghiệm.
* Phân loại:
* Theo công dụng: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế đo nhiệt độ ngoài trời, ...
* Theo chất lỏng chứa bên trong: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, ...
Chất lỏng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
? Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 Hình 22.4
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
*Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế, trong nhiệt giai Celsius
1000C
Đun nước
Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Trả lời câu hỏi
Hình 22.5
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
y tế
Nhiệt kế
rượu
Bảng 22.1.
- 300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Nhiệt kế:
100oC
0oC
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Xenxiut:
II.Nhiệt giai:
32 0F
212 0F
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
2.Nhiệt giai Farenhai :
II.Nhiệt giai:
320F
2120F
1000 C
00 C
Cách chia nhiệt độ cho nhiệt kế :
Trong nhiệt giai Celsius
Trong nhiệt giai Farenhai
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Celsius:
II.Nhiệt giai:
2. Nhiệt giai Fahrenheit :
Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C.
Như vậy 1000C ứng với 2120F – 320F = 1800F,
nghĩa là 10C = 1,80F.
Thí dụ: Tính xem 200C ứng với bao nhiêu 0F ?
Ta có: 200C = 00C + 200C
Vậy: 200C = 320F + (20 x 1,80F) = 680F
0oC + 110oC = 32oF + (110.1,8)oF = 230oF
0oC + 136oC = 32oF + (136.1,8)oF = 276,8oF
32oF + 220oF = 0oC + (220 : 1,8)oC = 122,23oC
0oC + 160oC = 32oF + (160.1,8)oF = 320oF
32oF + 220oF = 0oC + (125 : 1,8)oC = 69,45oC
0oC + 126oC = 32oF + (126.1,8)oF = 258,8oF
3.1 a) Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
00C
1000C
III Vận dụng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
III. Vận dụng
Tiết 24 - Bài 22. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3.2 Nhiệt kế là thiết bị dùng để:
A. Đo thể tích B. Đo chiều dài
C. Đo khối lượng D. Đo trọng lượng
E. Đo nhiệt độ G. Đo lực
3.3 Để xác định giới hạn đo lớn nhất của một nhiệt kế ta phải quan sát trên nhiệt kế :
A. Chỉ số lớn nhất
B. Chỉ số nhỏ nhất
C. Khoảng cách giữa hai vạch chia
D. Loại nhiệt kế đang sử dụng.
3.4 Trong đời sống hàng ngày, người ta đo nhiệt độ cơ thể con người theo nhiệt giai:
A. Xenxiút (0C)
B. Farenhai (0F)
C. Kenvin(K)
D. Xenxiút (0C) hoặc Farenhai (0F)
E. Xenxiút (0C) hoặc Kenvin(K)
Em hãy nêu công dụng của nhiệt kế y tế?
A.Dùng để đo nhiệt độ khí quyển
B.Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
C.Dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người
D. Dùng để đo sự nở vì nhiệt
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì?
A.Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
C.Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
B.Dãn nở vì nhiệt của các chất
D. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
Tại sao người ta không dùng nhiệt kế y tế để đo
nhiệt độ của nước sôi?
A. Vì giới hạn đo không phù hợp.
B. Vì hình dáng của nhiệt kế không phù hợp.
C. Vì độ chia nhỏ nhất không thích hợp.
D. Vì cấu tạo có chỗ thắt chưa phù hợp.
Hướng dẫn học bài
* Học thuộc ghi nhớ SGK và làm bài tập trong SBT
* Chuẩn bị bài Thực hành: Đo nhiệt độ
- Mỗi nhóm khoảng (5 HS) chuẩn bị 1 nhiệt kế, tìm hiểu cách đo nhiệt độ cơ thể
- Mỗi HS chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo (SGK – Tr74)
 








Các ý kiến mới nhất