Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Nhiệt năng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 18h:07' 04-03-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 595
Số lượt thích: 1 người (Trịnh Thị Nga)
VẬT LÍ LỚP 8
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
2/ Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có quan hệ như thế nào?
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
1/ Các chất được cấu tạo như thế nào?
CHỦ ĐỀ
NHIỆT NĂNG VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT NĂNG
Thời lượng: 3 tiết ( T27 + 28 +29)
I. NHIỆT NĂNG
1. Nhiệt năng
Động năng là gì?
Phân tử nguyên tử có chuyển động không?
Phân tử nguyên tử có động năng không?
Động năng của vật là gì? Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Phân tử có động năng hay không? Vì sao?
Phân tử luôn có động năng vì phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Mô hình chuyển động của các phân tử đồng
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Chúng chuyển động không ngừng, như vậy mỗi phân tử cấu tạo nên vật đều có động năng
Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng
Thanh đồng ở nhiệt độ thường
Thanh đồng ở nhiệt độ cao
Mô hình chuyển động nhiệt của các phân tử đồng.
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Cu
Như vậy nhiệt độ và chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật có phụ thuộc nhau không?
Vậy nhiệt năng có phụ thuộc nhiệt độ không?
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử chuyển động . . . . . . và nhiệt năng của vật . . . . . .
càng nhanh
càng lớn
2. Các cách làm thay đổi nhiệt năng của 1 vật – Nhiệt lượng
Hãy nêu ra tất cả các cách làm để tăng nhiệt năng của một miếng đồng xu?
Có nhiều cách làm tăng nhiệt năng của miếng đồng:
Cọ xát miếng đồng trên mặt bàn H20.2, miếng đồng nóng lên.
Nhiệt năng của miếng đồng tăng lên
Miếng đồng nhận thêm nhiệt năng
Bỏ miếng đồng vào cốc nước nóng H20.3, miếng đồng nóng lên.
Nhiệt năng của miếng đồng tăng lên
Miếng đồng nhận thêm nhiệt năng
Thực hiện công lên miếng đồng
Truyền nhiệt cho miếng đồng
Lượng nhiệt mà miếng đồng nhận được của cốc nước trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng
Có thể làm giảm nhiệt năng của miếng đồng không?
Kết luận:Nhiệt năng của vật có thể thay đổi
bằng 2 cách:
+ Thực hiện công
+ Truyền nhiệt
3. Nhiệt lượng
Cốcnước lạnh
Miếng
đồng nóng
Miếng đồng nóng (nhiệt độ cao)
Truyền nhiệt
Nước lạnh
(nhiệt độ thấp)
Nhiệt năng giảm
(mất bớt đi)
Nhiệt năng tăng
(nhận thêm)
Nhiệt lượng
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
- Ký hiệu là: Q
Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (J)
1kJ (KilôJun) = 1000J
II. DẪN NHIỆT
1. Sự dẫn nhiệt
Thí nghiệm về sự dẫn nhiệt
Mục đích thí nghiệm: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt
Dụng cụ :
Giá thí nghiệm
Thanh đồng AB
Các đinh ghim được gắn bằng sáp tại các vị trí a, b, c, d, e
Đèn cồn
Play
a
b
c
d
e
B
A
Quan sát và trả lời:
? Các đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì?
Chứng tỏ nhiệt đã truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra.
? Các đinh rơi xuống trước, sau theo thứ tự nào?
Từ thứ tự rơi xuống của các đinh, nhiệt năng truyền trong thanh đồng AB từ đầu nào đến đầu nào?
Nhiệt được truyền từ đầu A đến đầu B của thanh đồng.
Sự truyền nhiệt năng như thí nghiệm trên gọi là
SỰ DẪN NHIỆT
Kết luận: Nhiệt năng có thể truyền trực tiếp từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
Các chất khác nhau có dẫn nhiệt như nhau không?
2.Tính dẫn nhiệt của các chất
Mục đích thí nghiệm:
Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của các chất rắn khác nhau có giống nhau hay không.
Dụng cụ thí nghiệm:
+ Giá thí nghiệm. + Ba thanh: Đồng, nhôm, thuỷ tinh. + Các đinh ghim được gắn bằng sáp + Đèn cồn.
Đồng
Thép
Thuỷ tinh
Play
Các đinh gắn ở trên các thanh có rơi ra cùng lúc không?
Các đinh rơi ra theo thứ tự nào?
Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
Như vậy, chất nào dẫn nhiệt tốt nhất, chất nào dẫn nhiệt kém nhất?
Đồng dẫn nhiệt tốt hơn thép, thép dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh.
Hình 22.3
Play
THÍ NGHIỆM VỀ SỰ DẪN NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
Nước là chất dẫn nhiệt kém.
Play
Hình 22.4
THÍ NGHIỆM VỀ SỰ DẪN NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Không khí là chất dẫn nhiệt kém.
Kết luận:
- Các chất khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau
Trong các chất thường gặp, kim loại là chất dẫn nhiệt tốt nhất, nước và không khí là chất dẫn nhiệt kém
1. Đối lưu
III. ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT
Dụng cụ :
-Giá thí nghiệm
-Cốc đốt đựng nước, gói thuốc tím
-Nhiệt kế, kẹp vạn năng
-Đèn cồn, lưới tản nhiệt, giá đỡ cốc
Hình 22.3
Khói hương
Bìa
Nến
Có sự đối lưu diễn ra trong không khí
Khi đốt đèn cầy, không khí bị đốt nóng nở ra (Dkk nhỏ) nên bay lên trên làm cho pkk ở chỗ đốt giảm nên luồng không khí ở phía dưới đi lên kéo theo luồng không khí ở bên kia của tấm bìa qua khe hở sang và làm dòng khói của que nhang di chuyển xuống, qua khe hở giữa tấm bìa với  đáy bình rồi đi lên và thoát ra khỏi bình.
Khi chưa đốt đèn cầy thì khói của que nhang nhẹ hơn không khí nên bay hướng lên.
Kết luận: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.

Tủ lạnh ngăn đá trên sử dụng hệ thống làm lạnh đơn gồm 1 quạt thổi gió đặt tại ngăn đông đá. Bên cạnh đó, tủ áp dụng nguyên tắc làm lạnh đối lưu không khí, luồng khí lạnh sẽ luân chuyển từ nơi có nhiệt độ thấp đến cao
Sống và làm việc lâu trong các phòng kín không có đối lưu không khí sẽ cảm thấy rất oi bức, khó chịu.
Ống thông gió tròn đặt trên mái nhà để tạo sự đối lưu không khí.
Vòi rồng do hiện tượng đối lưu tạo ra
Sức tàn phá của vòi rồng xảy ra tại Mỹ
A
B
Đèn cồn
Trong bình chứa không khí
Bình cầu màu đen
Hình 23.4
THÍ NGHIỆM BỨC XẠ NHIỆT
Play
2. Bức xạ nhiệt
Miếng gỗ
C7: Giọt nước màu dịch chuyển về đầu B chứng tỏ điều gì?
C7: Giọt nước màu dịch chuyển về đầu B chứng tỏ nhiệt truyền từ đèn đến bình cầu làm cho không trong bình nóng lên , nở ra đẩy giọt nước màu đi ra.
C8: Khi chắn miếng gỗ, Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A chứng tỏ điều gì? Miếng gỗ có tác dụng gì?
C8: Khi chắn miếng gỗ, Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A chứng tỏ không khí trong bình lạnh đi, co lại hút giọt nước màu vào. Miếng gỗ có tác dụng ngăn cản nhiệt truyền từ đèn đến bình cầu.
C9: Sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt tới bình có phải là dẫn nhiệt hay đối lưu không? Tại sao?
C9: Sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt tới bình cầu không phải là dẫn nhiệt. Vì không khí dẫn nhiệt kém, cũng không phải đối lưu. vì đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
Kết luận:
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
Năng lượng của Mặt Trời truyền
đến Trái Đất bằng cách nào?
Khoảng
chân không
Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không
Bình cầu màu đen
Tại sao trong thí nghiệm này người ta dùng bình cầu màu đen?
Vật có màu càng sẫm và bề mặt xù xì thì hấp thụ các tia nhiệt càng nhiều
Đun nóng phía dưới ấm chứa nước, lát sau nước trong ấm cũng nóng lên.
IV.VẬN DỤNG
C8 tr78: Tìm ba ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
Đun nóng đầu thanh kim loại, lát sau đầu kia cũng nóng lên
Rót nước sôi vào ly, một lúc sau ly nóng lên
C9-tr78: Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ?
*Vì kim loại dẫn nhiệt tốt nên khi nấu thì thức ăn nhanh chín,còn sứ dẫn nhiệt kém nên khi đựng thức ăn ta cầm tay vào không bị nóng và thức ăn lâu nguội.
C10-tr78. Mùa đông ta thường mặc nhiều áo ấm để làm gì?
Vì tạo ra nhiều lớp không khí ở giữa các lớp áo mỏng ,mà không khí thì dẫn nhiệt kém nên hạn chế truyền nhiệt từ cơ thể ra ngoài môi trường
C11-tr 78. Tại sao vào màu đông chim thường hay xù lông?
Vì mùa đông chim xù lông với mục đích là tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lớp lông.
C12-tr78: Tại sao trong những ngày rét sờ vào kim loại ta thấy lạnh, còn trong những ngày nắng sờ vào kim loại ta lại thấy nóng?
Vì kim loại dẫn nhiệt tốt. Những ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt từ cơ thể truyền vào kim loại và phân tán trong kim loại nhanh nên ta cảm thấy lạnh, ngược lại những ngày nóng nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ cơ thể nên nhiệt từ kim loại truyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giác nóng.
Nhiệt truyền từ mặt trời qua các cửa kính làm nóng không khí trong nhà và các vật trong phòng.
Tại các nước lạnh, vào mùa đông có thể sử dụng các tia nhiệt của mặt trời để sưởi ấm bằng cách tạo ra nhiều cửa kính.
* Phích (bình thuỷ) là một bình thuỷ tinh hai lớp. Giữa hai lớp thuỷ tinh này là chân không để ngăn cản sự dẫn nhiệt. Hai mặt đối diện của hai lớp thuỷ tinh được tráng bạc để phản xạ các tia nhiệt trở lại nước đựng trong phích. Phích được đậy nút thật kín để ngăn cản sự truyền nhiệt bằng đối lưu ra bên ngoài. Nhờ đó mà phích giữ được nước nóng lâu dài
4. Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. chất rắn dẫn nhiệt tốt nhất, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
6. Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không
5. Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và khí.
1.Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. 2.Các cách làm thay đổi nhiệt năng: Thực hiện công và truyền nhiệt. 3.Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ CỦA CHỦ ĐỀ
7. Vật có màu càng sẫm và bề mặt xù xì thì hấp thụ các tia nhiệt càng nhiều
Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc các kết luận của bài 21,22,23.
-Làm các câu C phần vận dụng của bài 21;22
-Làm bài tập của bài 21 và bài 22 trong sách bài tập.
- Ôn tập để chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
CẢM ƠN QUÝ THẦY, CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ THAM GIA TIẾT HỌC
 
Gửi ý kiến