Tuần 27. Nhớ-viết: Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 06h:58' 19-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 06h:58' 19-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
Chính tả (Nghe ghi)
Cửa sông
Khởi
động
Chi-ca-gô
Pít-sbơ-nơ
Niu
Ban-ti-mo
Viết Y-oóc
bảng
con
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật
của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài chính
tả.
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọtCửa sông tiễn người ra
biển
Thành vùng nước lợ nông
Mây trắng lành như phong
sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù
thư.giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng Cửa sông chẳng dứt cội
Cần câu uốn cong lưỡi sóng nguồn
Thuyền ai lấp lóa đêm
trăng.
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng ... nhớ một vùng núi
Quang Huy
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
Cửa sông là nơi đặc biệt như thế nào?
Cửa sông là nơi biển tìm về với đất, nơi nước
ngọt hòa lẫn nước mặn, nơi cá vào đẻ trứng,
nơi tôm đến búng càng, nơi tàu ra khơi, nơi
tiễn người ra biển
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa
Từ khó:
sông
tôm rảo
uốn cong
lưỡi sóng
lấp loá
giã từ
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội
nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Nêu hình
Bỗng ... nhớ một vùng núi
non...nhân hóa đã sử dụng
ảnh
trong khổ
thơ và nêu ý nghĩa của khổ thơ cuối
Hình ảnh nhân hóa đã sử dụng trong khổ thơ:
Chẳng dứt cội nguồn, nhớ. Thể hiện tấm lòng thủy
chung, ân nghĩa của cửa sông.
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt Cửa sông tiễn người ra
biển
Thành vùng nước lợ nông
Mây trắng lành như phong
sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
thư.
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội
Cần câu uốn cong lưỡi sóng nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm
trăng.
Bỗng ... nhớ một vùng núi
Quang Huy
non...
Hình ảnh nhân hóa đã sử dụng trong khổ thơ
cuối: “Chẳng dứt cội nguồn, nhớ” thể hiện tấm lòng
thủy chung, ân nghĩa của cửa sông. Dù sông có chảy
ra biển, hòa nhập biển cả nhưng mãi không quên cội
nguồn. Qua khổ thơ, tác giả muốn nhắc nhở về tình
cảm thiêng liêng của con người đối với cội nguồn của
Bài tập
2. Tìm các tên riêng trong những đoạn trích sau và cho
biết các tên riêng đó được viết như thế nào?
a) Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là Cri-xtô-phô-rô Côlôm-bô (1451-1506), một nhà hàng hải người I-ta-li-a. Côlôm-bô tưởng nhầm vùng đất này là Ấn Độ. Về sau, người
đồng hương của ông là nhà hàng hải A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi
(1454-1512) đã đính chính sai lầm ấy và khẳng định vùng
đất Cô-lôm-bô tìm được là một vùng đất hoàn toàn mới lạ.
Chính vì vậy, tập bản đồ xuất bản ở Lo-ren (Pháp) năm
1507
đãÊ-vơ-rét
gọi châu
lục này
A-mê-ri-ca là
(châu
b)
Đỉnh
trong
dãylàHi-ma-lay-a
đỉnhMĩ),
núi dựa
cao theo
nhất
tên giới.
của A-mê-ri-gô.
thế
Những người đầu tiên chinh phục được độ cao 8848
này là Ét-mân Hin-la-ri (người Niu-di-lân) và Ten-sinh No-rơgay (một thổ dân vùng Hi-ma-lay-a). Ngày nóc nhà thế giới
này bị chinh phục là 29-5-1953.
Cửa sông
Tên riêng
Tên người: Cri-xtô-phô-rô
Cô-lôm-bô, A-mệ-ri-gô Vexpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri,
Ten-sinh No-rơ-gay.
Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren,
A-mê-ri-ca, Ê-vơ-rét, Hi-malay-a, Niu Di-lân.
Tên địa lí:
Mĩ, Ấn Độ, Pháp
Giải thích cách
viết
Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên
riêng đó. Các tiếng
trong một bộ phận
ngăn cách bằng
dấu
nối.
Viếtgạch
giống
như
cách viết tên riêng
Việt Nam( viết hoa
chữ cái đầu mỗi bộ
phận)
CRI-XTÔ-PHÔ-RÔ CÔ-LÔM-BÔ
(1451-1506)
Đỉnh Everest nhìn từ Kala Patthar (Nepal)
Cửa sông
Em hãy nhắc lại quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài.
Cửa sông
Khởi
động
Chi-ca-gô
Pít-sbơ-nơ
Niu
Ban-ti-mo
Viết Y-oóc
bảng
con
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật
của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài chính
tả.
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọtCửa sông tiễn người ra
biển
Thành vùng nước lợ nông
Mây trắng lành như phong
sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù
thư.giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng Cửa sông chẳng dứt cội
Cần câu uốn cong lưỡi sóng nguồn
Thuyền ai lấp lóa đêm
trăng.
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng ... nhớ một vùng núi
Quang Huy
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
Cửa sông là nơi đặc biệt như thế nào?
Cửa sông là nơi biển tìm về với đất, nơi nước
ngọt hòa lẫn nước mặn, nơi cá vào đẻ trứng,
nơi tôm đến búng càng, nơi tàu ra khơi, nơi
tiễn người ra biển
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa
Từ khó:
sông
tôm rảo
uốn cong
lưỡi sóng
lấp loá
giã từ
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội
nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Nêu hình
Bỗng ... nhớ một vùng núi
non...nhân hóa đã sử dụng
ảnh
trong khổ
thơ và nêu ý nghĩa của khổ thơ cuối
Hình ảnh nhân hóa đã sử dụng trong khổ thơ:
Chẳng dứt cội nguồn, nhớ. Thể hiện tấm lòng thủy
chung, ân nghĩa của cửa sông.
Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Chính tả (Nhớ – viết)
Cửa sông
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt Cửa sông tiễn người ra
biển
Thành vùng nước lợ nông
Mây trắng lành như phong
sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
thư.
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội
Cần câu uốn cong lưỡi sóng nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm
trăng.
Bỗng ... nhớ một vùng núi
Quang Huy
non...
Hình ảnh nhân hóa đã sử dụng trong khổ thơ
cuối: “Chẳng dứt cội nguồn, nhớ” thể hiện tấm lòng
thủy chung, ân nghĩa của cửa sông. Dù sông có chảy
ra biển, hòa nhập biển cả nhưng mãi không quên cội
nguồn. Qua khổ thơ, tác giả muốn nhắc nhở về tình
cảm thiêng liêng của con người đối với cội nguồn của
Bài tập
2. Tìm các tên riêng trong những đoạn trích sau và cho
biết các tên riêng đó được viết như thế nào?
a) Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là Cri-xtô-phô-rô Côlôm-bô (1451-1506), một nhà hàng hải người I-ta-li-a. Côlôm-bô tưởng nhầm vùng đất này là Ấn Độ. Về sau, người
đồng hương của ông là nhà hàng hải A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi
(1454-1512) đã đính chính sai lầm ấy và khẳng định vùng
đất Cô-lôm-bô tìm được là một vùng đất hoàn toàn mới lạ.
Chính vì vậy, tập bản đồ xuất bản ở Lo-ren (Pháp) năm
1507
đãÊ-vơ-rét
gọi châu
lục này
A-mê-ri-ca là
(châu
b)
Đỉnh
trong
dãylàHi-ma-lay-a
đỉnhMĩ),
núi dựa
cao theo
nhất
tên giới.
của A-mê-ri-gô.
thế
Những người đầu tiên chinh phục được độ cao 8848
này là Ét-mân Hin-la-ri (người Niu-di-lân) và Ten-sinh No-rơgay (một thổ dân vùng Hi-ma-lay-a). Ngày nóc nhà thế giới
này bị chinh phục là 29-5-1953.
Cửa sông
Tên riêng
Tên người: Cri-xtô-phô-rô
Cô-lôm-bô, A-mệ-ri-gô Vexpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri,
Ten-sinh No-rơ-gay.
Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren,
A-mê-ri-ca, Ê-vơ-rét, Hi-malay-a, Niu Di-lân.
Tên địa lí:
Mĩ, Ấn Độ, Pháp
Giải thích cách
viết
Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên
riêng đó. Các tiếng
trong một bộ phận
ngăn cách bằng
dấu
nối.
Viếtgạch
giống
như
cách viết tên riêng
Việt Nam( viết hoa
chữ cái đầu mỗi bộ
phận)
CRI-XTÔ-PHÔ-RÔ CÔ-LÔM-BÔ
(1451-1506)
Đỉnh Everest nhìn từ Kala Patthar (Nepal)
Cửa sông
Em hãy nhắc lại quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài.
 







Các ý kiến mới nhất