Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Nhớ-viết: Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 21h:24' 30-10-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 21h:24' 30-10-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
làn sóng bãi công
yêu sách
Chi-ca-gô
Viết lại vào bảng con!
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất… đến hết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1
Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông.
2
Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài;
làm đúng các bài tập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc.
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông tiễn người ra biển
Thành vùng nước lợ nông sâu
Mây trắng lành như phong thư
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng
Bỗng ... nhớ một vùng núi non...
Quang Huy
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
Cửa sông là nơi biển tìm về với đất, nơi nước
ngọt hòa lẫn nước mặn, nơi cá vào đẻ trứng, nơi
tôm búng càng, nơi tàu ra khơi, nơi tiễn người
ra biển.
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông tiễn người ra biển
Thành vùng nước lợ nông sâu
Mây trắng lành như phong thư
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng
Bỗng ... nhớ một vùng núi non...
Quang Huy
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Viết đúng:
nước lợ
tôm rảo
lấp lóa
tiễn
dứt
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông tiễn người ra biển
Thành vùng nước lợ nông sâu
Mây trắng lành như phong thư
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng
Bỗng ... nhớ một vùng núi non...
Quang Huy
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
2. Tìm các tên riêng trong những đoạn trích sau và cho biết các tên riêng đó được viết
như thế nào?
a) Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô (14511506), một nhà hàng hải người I-ta-li-a. Cô-lôm-bô tưởng nhầm vùng đất
này là Ấn Độ. Về sau, người đồng hương của ông là nhà hàng hải A-mê-rigô Ve-xpu-xi (1454-1512) đã đính chính sai lầm ấy và khẳng định vùng đất
Cô-lôm-bô tìm được là một vùng đất hoàn toàn mới lạ. Chính vì vậy, tập
bản đồ xuất bản ở Lo-ren (Pháp) năm 1507 đã gọi châu lục này là A-mê-rica (châu Mĩ), dựa theo tên của A-mê-ri-gô.
b) Đỉnh Ê-vơ-rét trong dãy Hi-ma-lay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới. Những
người đầu tiên chinh phục được độ cao 8848 này là Ét-mân Hin-la-ri (người
Niu-di-lân) và Ten-sinh No-rơ-gay (một thổ dân vùng Hi-ma-lay-a). Ngày nóc
nhà thế giới này bị chinh phục là 29-5-1953.
Theo TÂN TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA TOÀN THƯ
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
2. Tìm các tên riêng trong những đoạn trích sau và cho biết các tên riêng đó được viết
như thế nào?
a) Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô (14511506), một nhà hàng hải người I-ta-li-a. Cô-lôm-bô tưởng nhầm vùng đất
này là Ấn Độ. Về sau, người đồng hương của ông là nhà hàng hải A-mê-rigô Ve-xpu-xi (1454-1512) đã đính chính sai lầm ấy và khẳng định vùng đất
Cô-lôm-bô tìm được là một vùng đất hoàn toàn mới lạ. Chính vì vậy, tập
bản đồ xuất bản ở Lo-ren (Pháp) năm 1507 đã gọi châu lục này là A-mê-rica (châu Mĩ), dựa theo tên của A-mê-ri-gô.
b) Đỉnh Ê-vơ-rét trong dãy Hi-ma-lay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới. Những
người đầu tiên chinh phục được độ cao 8848 này là Ét-mân Hin-la-ri (người
Niu-di-lân) và Ten-sinh No-rơ-gay (một thổ dân vùng Hi-ma-lay-a). Ngày nóc
nhà thế giới này bị chinh phục là 29-5-1953.
Theo TÂN TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA TOÀN THƯ
Tên riêng
Tên người:
Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô
A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi
Ét-mân Hin-la-ri
Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí:
I-ta-li-a
Lo-ren
A-mê-ri-ca
Ê-vơ-rét
Hi-ma-lay-a
Niu-di-lân
Cách viết
Tên riêng
Tên người:
Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô
A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi
Ét-mân Hin-la-ri
Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí:
I-ta-li-a
Lo-ren
A-mê-ri-ca
Ê-vơ-rét
Hi-ma-lay-a
Niu-di-lân
Cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành
tên riêng đó. Các tiếng
trong một bộ phận của
tên riêng được ngăn
cách bằng dấu gạch nối.
Tên riêng
Tên địa lí:
Mĩ, Ấn Độ, Pháp.
Cách viết
Tên riêng
Tên địa lí:
Mĩ, Ấn Độ, Pháp.
Cách viết
Viết giống như cách viết tên
riêng Việt Nam (viết hoa chữ
cái đầu của mỗi chữ), vì đây
là tên riêng nước ngoài
nhưng được phiên âm theo
âm Hán Việt.
CRI-XTÔ-PHÔ-RÔ CÔ-LÔM-BÔ
(1451-1506)
Đỉnh Everest nhìn từ Nepal
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Củng cố:
Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó. Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn
cách bằng dấu gạch nối.
Nếu tên người, tên địa lí nước ngoài được phiên âm theo
âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt
Nam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ)
Dặn dò:
Về nhà viết lại những từ sai.
Học thuộc quy tắc viết tên người, tên địa lí
nước ngoài.
Làm lại bài tập đã làm.
Chuẩn bị bài sau: Bà cụ bán hàng nước chè.
Các em về nhà làm
bài tập và ghi nhớ
quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước
ngoài.
CHÚC CÁC EM
HỌC SINH NHIỀU SỨCKHỎE
làn sóng bãi công
yêu sách
Chi-ca-gô
Viết lại vào bảng con!
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất… đến hết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1
Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông.
2
Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài;
làm đúng các bài tập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc.
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông tiễn người ra biển
Thành vùng nước lợ nông sâu
Mây trắng lành như phong thư
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng
Bỗng ... nhớ một vùng núi non...
Quang Huy
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
Cửa sông là nơi biển tìm về với đất, nơi nước
ngọt hòa lẫn nước mặn, nơi cá vào đẻ trứng, nơi
tôm búng càng, nơi tàu ra khơi, nơi tiễn người
ra biển.
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông tiễn người ra biển
Thành vùng nước lợ nông sâu
Mây trắng lành như phong thư
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng
Bỗng ... nhớ một vùng núi non...
Quang Huy
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Viết đúng:
nước lợ
tôm rảo
lấp lóa
tiễn
dứt
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Nơi biển tìm về với đất
Nơi con tàu chào mặt đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Còi ngân lên khúc giã từ
Chất muối hòa trong vị ngọt
Cửa sông tiễn người ra biển
Thành vùng nước lợ nông sâu
Mây trắng lành như phong thư
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng
Bỗng ... nhớ một vùng núi non...
Quang Huy
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
2. Tìm các tên riêng trong những đoạn trích sau và cho biết các tên riêng đó được viết
như thế nào?
a) Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô (14511506), một nhà hàng hải người I-ta-li-a. Cô-lôm-bô tưởng nhầm vùng đất
này là Ấn Độ. Về sau, người đồng hương của ông là nhà hàng hải A-mê-rigô Ve-xpu-xi (1454-1512) đã đính chính sai lầm ấy và khẳng định vùng đất
Cô-lôm-bô tìm được là một vùng đất hoàn toàn mới lạ. Chính vì vậy, tập
bản đồ xuất bản ở Lo-ren (Pháp) năm 1507 đã gọi châu lục này là A-mê-rica (châu Mĩ), dựa theo tên của A-mê-ri-gô.
b) Đỉnh Ê-vơ-rét trong dãy Hi-ma-lay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới. Những
người đầu tiên chinh phục được độ cao 8848 này là Ét-mân Hin-la-ri (người
Niu-di-lân) và Ten-sinh No-rơ-gay (một thổ dân vùng Hi-ma-lay-a). Ngày nóc
nhà thế giới này bị chinh phục là 29-5-1953.
Theo TÂN TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA TOÀN THƯ
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
2. Tìm các tên riêng trong những đoạn trích sau và cho biết các tên riêng đó được viết
như thế nào?
a) Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô (14511506), một nhà hàng hải người I-ta-li-a. Cô-lôm-bô tưởng nhầm vùng đất
này là Ấn Độ. Về sau, người đồng hương của ông là nhà hàng hải A-mê-rigô Ve-xpu-xi (1454-1512) đã đính chính sai lầm ấy và khẳng định vùng đất
Cô-lôm-bô tìm được là một vùng đất hoàn toàn mới lạ. Chính vì vậy, tập
bản đồ xuất bản ở Lo-ren (Pháp) năm 1507 đã gọi châu lục này là A-mê-rica (châu Mĩ), dựa theo tên của A-mê-ri-gô.
b) Đỉnh Ê-vơ-rét trong dãy Hi-ma-lay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới. Những
người đầu tiên chinh phục được độ cao 8848 này là Ét-mân Hin-la-ri (người
Niu-di-lân) và Ten-sinh No-rơ-gay (một thổ dân vùng Hi-ma-lay-a). Ngày nóc
nhà thế giới này bị chinh phục là 29-5-1953.
Theo TÂN TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA TOÀN THƯ
Tên riêng
Tên người:
Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô
A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi
Ét-mân Hin-la-ri
Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí:
I-ta-li-a
Lo-ren
A-mê-ri-ca
Ê-vơ-rét
Hi-ma-lay-a
Niu-di-lân
Cách viết
Tên riêng
Tên người:
Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô
A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi
Ét-mân Hin-la-ri
Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí:
I-ta-li-a
Lo-ren
A-mê-ri-ca
Ê-vơ-rét
Hi-ma-lay-a
Niu-di-lân
Cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành
tên riêng đó. Các tiếng
trong một bộ phận của
tên riêng được ngăn
cách bằng dấu gạch nối.
Tên riêng
Tên địa lí:
Mĩ, Ấn Độ, Pháp.
Cách viết
Tên riêng
Tên địa lí:
Mĩ, Ấn Độ, Pháp.
Cách viết
Viết giống như cách viết tên
riêng Việt Nam (viết hoa chữ
cái đầu của mỗi chữ), vì đây
là tên riêng nước ngoài
nhưng được phiên âm theo
âm Hán Việt.
CRI-XTÔ-PHÔ-RÔ CÔ-LÔM-BÔ
(1451-1506)
Đỉnh Everest nhìn từ Nepal
Chính tả (Nhớ-viết):
Cửa sông
Bài viết: (từ Nơi biển tìm về với đất…đến hết)
Củng cố:
Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó. Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn
cách bằng dấu gạch nối.
Nếu tên người, tên địa lí nước ngoài được phiên âm theo
âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt
Nam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ)
Dặn dò:
Về nhà viết lại những từ sai.
Học thuộc quy tắc viết tên người, tên địa lí
nước ngoài.
Làm lại bài tập đã làm.
Chuẩn bị bài sau: Bà cụ bán hàng nước chè.
Các em về nhà làm
bài tập và ghi nhớ
quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước
ngoài.
CHÚC CÁC EM
HỌC SINH NHIỀU SỨCKHỎE
 








Các ý kiến mới nhất