Bài 4. Những câu hát than thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 22h:02' 29-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 528
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 22h:02' 29-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích:
0 người
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Tuần: 3 - Tiết: 11
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1. Đọc
(Học sinh đọc bài ca dao 2 – Sgk trang 48)
Bài 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con quốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Những câu hát than thân
2. Chú thích:
- Ca dao phản ánh hiện thực về đời sống của người lao động dưới chế độ cũ: nghèo khó, vất vả, bị áp bức.
- Những câu hát than thân thể hiện nỗi niềm tâm sự của tầng lớp bình dân.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
Theo em, từ nào trong bài ca dao được lặp lại nhiều lần?
Từ “thương thay” được lặp lại 4 lần.
Điệp ngữ
Nhấn mạnh sự xót xa, thương cảm cho số phận đau khổ của người nông dân.
Em hiểu gì về các hình ảnh ẩn dụ: “con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc”?
- Những hình ảnh ẩn dụ nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
1. Nội dung:
-Bài ca dao nói về nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cô đơn, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ.
- Qua đó, thể hiện nỗi niềm cảm thông với những người bất hạnh, buồn đau.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ lục bát.
- Dùng các phép điệp ngữ, ẩn dụ, nói quá.
3. Ý nghĩa văn bản:
Giá trị của các bài ca dao than thân là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, cực khổ.
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Tuần: 3 - Tiết: 12
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1. Đọc
(Học sinh đọc bài ca dao 1 – Sgk trang 51)
Bài 1:
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
2. Chú thích:
Xem một số từ khó ở sách giáo khoa.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
Chân dung “chú tôi” được hiện lên qua lời giới thiệu của người cháu như thế nào?
Nhân vật được nhắc đến trong bài ca dao là ai? Đâu là nhân vật chính mà chúng ta cần quan tâm?
Hay
Chú tôi
Tửu
Tăm
Nước chè đặc
Nằm ngủ trưa
Ước
Những ngày mưa
Đêm thừa trống canh
Nghiện ngập
Lười biếng
Chú tôi là người nghiện ngập, lười biếng.
Để khắc họa thành công hình ảnh nhân vật chú tôi với những thói quen xấu. Bài ca dao trên đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
Sử dụng điệp ngữ. Dùng cách nói có hàm ý
châm biếm.
1. Nội dung:
- Bài ca dao châm biếm hạng người
nghiện ngập, lười biếng trong xã hội.
Sử dụng điệp ngữ.
Dùng cách nói có hàm ý châm biếm.
2. Nghệ thuật:
3. Ý nghĩa văn bản:
Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Học thuộc lòng các bài ca dao.
Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của từng bài.
*Chẩn bị bài cho tuần 4:
Quá trình tạo lập văn bản.
Luyện tập tạo lập văn bản.
Từ láy.
Đại từ.
Tuần: 3 - Tiết: 11
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1. Đọc
(Học sinh đọc bài ca dao 2 – Sgk trang 48)
Bài 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con quốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Những câu hát than thân
2. Chú thích:
- Ca dao phản ánh hiện thực về đời sống của người lao động dưới chế độ cũ: nghèo khó, vất vả, bị áp bức.
- Những câu hát than thân thể hiện nỗi niềm tâm sự của tầng lớp bình dân.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
Theo em, từ nào trong bài ca dao được lặp lại nhiều lần?
Từ “thương thay” được lặp lại 4 lần.
Điệp ngữ
Nhấn mạnh sự xót xa, thương cảm cho số phận đau khổ của người nông dân.
Em hiểu gì về các hình ảnh ẩn dụ: “con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc”?
- Những hình ảnh ẩn dụ nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
1. Nội dung:
-Bài ca dao nói về nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cô đơn, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ.
- Qua đó, thể hiện nỗi niềm cảm thông với những người bất hạnh, buồn đau.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ lục bát.
- Dùng các phép điệp ngữ, ẩn dụ, nói quá.
3. Ý nghĩa văn bản:
Giá trị của các bài ca dao than thân là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, cực khổ.
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Tuần: 3 - Tiết: 12
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1. Đọc
(Học sinh đọc bài ca dao 1 – Sgk trang 51)
Bài 1:
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
2. Chú thích:
Xem một số từ khó ở sách giáo khoa.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
Chân dung “chú tôi” được hiện lên qua lời giới thiệu của người cháu như thế nào?
Nhân vật được nhắc đến trong bài ca dao là ai? Đâu là nhân vật chính mà chúng ta cần quan tâm?
Hay
Chú tôi
Tửu
Tăm
Nước chè đặc
Nằm ngủ trưa
Ước
Những ngày mưa
Đêm thừa trống canh
Nghiện ngập
Lười biếng
Chú tôi là người nghiện ngập, lười biếng.
Để khắc họa thành công hình ảnh nhân vật chú tôi với những thói quen xấu. Bài ca dao trên đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
Sử dụng điệp ngữ. Dùng cách nói có hàm ý
châm biếm.
1. Nội dung:
- Bài ca dao châm biếm hạng người
nghiện ngập, lười biếng trong xã hội.
Sử dụng điệp ngữ.
Dùng cách nói có hàm ý châm biếm.
2. Nghệ thuật:
3. Ý nghĩa văn bản:
Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Học thuộc lòng các bài ca dao.
Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của từng bài.
*Chẩn bị bài cho tuần 4:
Quá trình tạo lập văn bản.
Luyện tập tạo lập văn bản.
Từ láy.
Đại từ.
 








Các ý kiến mới nhất