Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Thực hành tiếng Việt: Dấu câu, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:41' 19-12-2023
Dung lượng: 183.3 KB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. DẤU CÂU
1. Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu lời dẫn ( từ ngữ, câu, đoạn) trực tiếp.
Ví dụ 1:
Ông cha ta từng khuyên: “Có chí thì nên”.
Ví dụ 2:
Lan khẽ gọi: “Mẹ ơi!”.

-Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Ví dụ:
Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt
ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa”ấy nặng tới 17
nghìn tấn !
-> “Dải lụa”: Chiếc cầu.
-Đánh dấu tên tác phẩm.
Ví dụ:
Tôi thích bài kí “Cô Tô” của Nguyễn Tuân.

Bài tập 1, trang 118.
a. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
-Nghĩa thông thường của từ “ngược dòng” là bơi
ngược, lội ngược, không thuận theo lẽ thông thường.
- Trong câu văn này “ngược dòng” được hiểu theo
nghĩa đặc biệt: quay ngược về quá khứ (tìm hiểu
những điều từ xa xưa).

b. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
- Nghĩa thông thường của “sảnh chờ”: phòng lớn
dùng làm nơi tiếp khách, là nơi để tạm dừng, chờ
cho việc đi lại tiếp theo.
- Trong câu văn này, “sảnh chờ”: không gian hang
ngoài của hang Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ.

2.Dấu phẩy:
Công dụng:
-Dùng để ngăn cách thành phần phụ với
thành phần chính của câu.
Ví dụ 1: Hôm qua, tôi về ngoại.
Ví dụ 2: Dường như, nó đã ngủ say.

-Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ
trong câu.
Ví dụ:
+ Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn
nhau để hút mật ở hoa. (Cùng chủ ngữ)
+Tre giữ làng, giữ nước. (Cùng vị ngữ)

- Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú
thích của nó.
Ví dụ:
Tôi nhớ bé Lan, con của thầy giáo An.
- Ngăn cách các vế của một câu ghép.
 Ví dụ:
Quê anh có dừa, quê tôi có ổi.

3.Dấu gạch ngang:
-Đánh dấu bộ phận chú thích (giải thích thêm).
Ví dụ 1:
Hôm đó chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố
tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
Ví dụ 2:
Tôi nhớ bé Lan – con của thầy giáo An.

Ví dụ 3:
-Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
Ví dụ 4:
-Bạn hãy cố lên! – Tôi động viên.

-Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật (lời
đối thoại).
Ví dụ:
Chờ Liên xuống tầng dưới rồi Nhĩ mới lên
tiếng:
-Tuấn, Tuấn à!

-Đặt trước những bộ phận liệt kê:
Ví dụ:
Năm điều Bác Hồ dạy:
-Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
-Học tập tốt, lao động tốt.
[…]

-Nối các bộ phận trong liên danh (tên ghép).
Ví dụ: Đà Nẵng – Sài Gòn
Bài tập 2, trang 118
a. Tác dụng của:
- Dấu phẩy:
+ Dấu phẩy (1):  Ngăn cách thành phần phụ của câu
với thành phần chính.
+ Dấu phẩy (2), (3): Ngăn cách các từ ngữ có cùng
chức vụ trong câu.

- Dấu ngoặc kép:
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt. (
“ăn én” không phải ăn thịt chim én mà là tên
một lễ hội).
- Dấu gạch ngang:
Đánh dấu phần chú thích (chú thích cho “bàn
chân mỏng, ngón dẹt”).

b.
-Dấu phẩy (1), (2), (3): Đánh dấu phần chú
thích.
-Dấu phẩy (4), (5): Đánh dấu các từ ngữ
cùng giữ chức vụ như nhau.

II. BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài tập 4, trang 118
a.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được gọi bằng “chú”.
b.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được miêu tả với
những từ ngữ, cử chỉ, điệu bộ như con người : “thản
nhiên”, “đi lại”.
 Tác dụng : Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn; làm
cho chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động,
quen thuộc như những người bạn.

Bài tập 5, trang 118
a. Nhân hoá: Gọi chim én là “bạn”, cũng phân chia thành
các độ tuổi và tính cách như con người: “thiếu niên”,
“ngủ nướng”, “say giấc”.
-Tác dụng: (Như trên).
b.So sánh: Vẻ đẹp của đàn bướm khi đậu trên mặt đất được
ví với hoa lá được ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
hình ảnh đàn bướm đông đúc, đẹp rực rỡ như hoa lá.

c. So sánh: So sánh cửa thứ hai ở hang Én thông lên mặt
đất cao, rộng, sáng như giếng trời khổng lồ.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
không gian sáng rộng và đẹp của hang Én.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác