Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Thực hành tiếng Việt: Dấu câu, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:41' 19-12-2023
Dung lượng: 183.3 KB
Số lượt tải: 590
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:41' 19-12-2023
Dung lượng: 183.3 KB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. DẤU CÂU
1. Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu lời dẫn ( từ ngữ, câu, đoạn) trực tiếp.
Ví dụ 1:
Ông cha ta từng khuyên: “Có chí thì nên”.
Ví dụ 2:
Lan khẽ gọi: “Mẹ ơi!”.
-Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Ví dụ:
Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt
ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa”ấy nặng tới 17
nghìn tấn !
-> “Dải lụa”: Chiếc cầu.
-Đánh dấu tên tác phẩm.
Ví dụ:
Tôi thích bài kí “Cô Tô” của Nguyễn Tuân.
Bài tập 1, trang 118.
a. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
-Nghĩa thông thường của từ “ngược dòng” là bơi
ngược, lội ngược, không thuận theo lẽ thông thường.
- Trong câu văn này “ngược dòng” được hiểu theo
nghĩa đặc biệt: quay ngược về quá khứ (tìm hiểu
những điều từ xa xưa).
b. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
- Nghĩa thông thường của “sảnh chờ”: phòng lớn
dùng làm nơi tiếp khách, là nơi để tạm dừng, chờ
cho việc đi lại tiếp theo.
- Trong câu văn này, “sảnh chờ”: không gian hang
ngoài của hang Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ.
2.Dấu phẩy:
Công dụng:
-Dùng để ngăn cách thành phần phụ với
thành phần chính của câu.
Ví dụ 1: Hôm qua, tôi về ngoại.
Ví dụ 2: Dường như, nó đã ngủ say.
-Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ
trong câu.
Ví dụ:
+ Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn
nhau để hút mật ở hoa. (Cùng chủ ngữ)
+Tre giữ làng, giữ nước. (Cùng vị ngữ)
- Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú
thích của nó.
Ví dụ:
Tôi nhớ bé Lan, con của thầy giáo An.
- Ngăn cách các vế của một câu ghép.
Ví dụ:
Quê anh có dừa, quê tôi có ổi.
3.Dấu gạch ngang:
-Đánh dấu bộ phận chú thích (giải thích thêm).
Ví dụ 1:
Hôm đó chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố
tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
Ví dụ 2:
Tôi nhớ bé Lan – con của thầy giáo An.
Ví dụ 3:
-Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
Ví dụ 4:
-Bạn hãy cố lên! – Tôi động viên.
-Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật (lời
đối thoại).
Ví dụ:
Chờ Liên xuống tầng dưới rồi Nhĩ mới lên
tiếng:
-Tuấn, Tuấn à!
-Đặt trước những bộ phận liệt kê:
Ví dụ:
Năm điều Bác Hồ dạy:
-Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
-Học tập tốt, lao động tốt.
[…]
-Nối các bộ phận trong liên danh (tên ghép).
Ví dụ: Đà Nẵng – Sài Gòn
Bài tập 2, trang 118
a. Tác dụng của:
- Dấu phẩy:
+ Dấu phẩy (1): Ngăn cách thành phần phụ của câu
với thành phần chính.
+ Dấu phẩy (2), (3): Ngăn cách các từ ngữ có cùng
chức vụ trong câu.
- Dấu ngoặc kép:
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt. (
“ăn én” không phải ăn thịt chim én mà là tên
một lễ hội).
- Dấu gạch ngang:
Đánh dấu phần chú thích (chú thích cho “bàn
chân mỏng, ngón dẹt”).
b.
-Dấu phẩy (1), (2), (3): Đánh dấu phần chú
thích.
-Dấu phẩy (4), (5): Đánh dấu các từ ngữ
cùng giữ chức vụ như nhau.
II. BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài tập 4, trang 118
a.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được gọi bằng “chú”.
b.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được miêu tả với
những từ ngữ, cử chỉ, điệu bộ như con người : “thản
nhiên”, “đi lại”.
Tác dụng : Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn; làm
cho chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động,
quen thuộc như những người bạn.
Bài tập 5, trang 118
a. Nhân hoá: Gọi chim én là “bạn”, cũng phân chia thành
các độ tuổi và tính cách như con người: “thiếu niên”,
“ngủ nướng”, “say giấc”.
-Tác dụng: (Như trên).
b.So sánh: Vẻ đẹp của đàn bướm khi đậu trên mặt đất được
ví với hoa lá được ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
hình ảnh đàn bướm đông đúc, đẹp rực rỡ như hoa lá.
c. So sánh: So sánh cửa thứ hai ở hang Én thông lên mặt
đất cao, rộng, sáng như giếng trời khổng lồ.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
không gian sáng rộng và đẹp của hang Én.
I. DẤU CÂU
1. Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu lời dẫn ( từ ngữ, câu, đoạn) trực tiếp.
Ví dụ 1:
Ông cha ta từng khuyên: “Có chí thì nên”.
Ví dụ 2:
Lan khẽ gọi: “Mẹ ơi!”.
-Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Ví dụ:
Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt
ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa”ấy nặng tới 17
nghìn tấn !
-> “Dải lụa”: Chiếc cầu.
-Đánh dấu tên tác phẩm.
Ví dụ:
Tôi thích bài kí “Cô Tô” của Nguyễn Tuân.
Bài tập 1, trang 118.
a. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
-Nghĩa thông thường của từ “ngược dòng” là bơi
ngược, lội ngược, không thuận theo lẽ thông thường.
- Trong câu văn này “ngược dòng” được hiểu theo
nghĩa đặc biệt: quay ngược về quá khứ (tìm hiểu
những điều từ xa xưa).
b. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
- Nghĩa thông thường của “sảnh chờ”: phòng lớn
dùng làm nơi tiếp khách, là nơi để tạm dừng, chờ
cho việc đi lại tiếp theo.
- Trong câu văn này, “sảnh chờ”: không gian hang
ngoài của hang Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ.
2.Dấu phẩy:
Công dụng:
-Dùng để ngăn cách thành phần phụ với
thành phần chính của câu.
Ví dụ 1: Hôm qua, tôi về ngoại.
Ví dụ 2: Dường như, nó đã ngủ say.
-Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ
trong câu.
Ví dụ:
+ Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn
nhau để hút mật ở hoa. (Cùng chủ ngữ)
+Tre giữ làng, giữ nước. (Cùng vị ngữ)
- Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú
thích của nó.
Ví dụ:
Tôi nhớ bé Lan, con của thầy giáo An.
- Ngăn cách các vế của một câu ghép.
Ví dụ:
Quê anh có dừa, quê tôi có ổi.
3.Dấu gạch ngang:
-Đánh dấu bộ phận chú thích (giải thích thêm).
Ví dụ 1:
Hôm đó chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố
tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
Ví dụ 2:
Tôi nhớ bé Lan – con của thầy giáo An.
Ví dụ 3:
-Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
Ví dụ 4:
-Bạn hãy cố lên! – Tôi động viên.
-Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật (lời
đối thoại).
Ví dụ:
Chờ Liên xuống tầng dưới rồi Nhĩ mới lên
tiếng:
-Tuấn, Tuấn à!
-Đặt trước những bộ phận liệt kê:
Ví dụ:
Năm điều Bác Hồ dạy:
-Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
-Học tập tốt, lao động tốt.
[…]
-Nối các bộ phận trong liên danh (tên ghép).
Ví dụ: Đà Nẵng – Sài Gòn
Bài tập 2, trang 118
a. Tác dụng của:
- Dấu phẩy:
+ Dấu phẩy (1): Ngăn cách thành phần phụ của câu
với thành phần chính.
+ Dấu phẩy (2), (3): Ngăn cách các từ ngữ có cùng
chức vụ trong câu.
- Dấu ngoặc kép:
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt. (
“ăn én” không phải ăn thịt chim én mà là tên
một lễ hội).
- Dấu gạch ngang:
Đánh dấu phần chú thích (chú thích cho “bàn
chân mỏng, ngón dẹt”).
b.
-Dấu phẩy (1), (2), (3): Đánh dấu phần chú
thích.
-Dấu phẩy (4), (5): Đánh dấu các từ ngữ
cùng giữ chức vụ như nhau.
II. BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài tập 4, trang 118
a.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được gọi bằng “chú”.
b.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được miêu tả với
những từ ngữ, cử chỉ, điệu bộ như con người : “thản
nhiên”, “đi lại”.
Tác dụng : Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn; làm
cho chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động,
quen thuộc như những người bạn.
Bài tập 5, trang 118
a. Nhân hoá: Gọi chim én là “bạn”, cũng phân chia thành
các độ tuổi và tính cách như con người: “thiếu niên”,
“ngủ nướng”, “say giấc”.
-Tác dụng: (Như trên).
b.So sánh: Vẻ đẹp của đàn bướm khi đậu trên mặt đất được
ví với hoa lá được ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
hình ảnh đàn bướm đông đúc, đẹp rực rỡ như hoa lá.
c. So sánh: So sánh cửa thứ hai ở hang Én thông lên mặt
đất cao, rộng, sáng như giếng trời khổng lồ.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
không gian sáng rộng và đẹp của hang Én.
 







Các ý kiến mới nhất