Những vấn đề về Dân số Bạn cần biết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hằng
Ngày gửi: 15h:55' 19-01-2015
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hằng
Ngày gửi: 15h:55' 19-01-2015
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
HÀ NỘI, 04 – 2011
NHỮNG VẤN ĐỀ DÂN SỐ HIỆN NAY:
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG LẦN THỨ TƯ (KHÓA 7)
1930 1993
Nhận định về tình hình dân số Việt Nam
“....Nếu xu hướng này cứ tiếp tục diễn ra thì trong tương lai không xa, đất nước ta sẽ gặp những khó khăn rất lớn, thậm chí là những nguy cơ về nhiều mặt”.
Câu hỏi: Vì sao hay trên cơ sở thực tế dân số như thế nào mà Trung ương Đảng lại nhận định như vậy?
QUAN ĐIỂM 1:
“CÔNG TÁC DS-KHHGĐ LÀ MỘT BỘ PHẬN QUAN TRỌNG TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC, LÀ MỘT TRONG NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ -XÃ HỘI HÀNG ĐẦU Ở NƯỚC TA, LÀ MỘT GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA TỪNG NGƯỜI, TỪNG GIA ĐÌNH VÀ TOÀN XÃ HỘI”
Câu hỏi:
Vì sao Trung ương Đảng lại đặt vị trí của công tác DS-KHHGĐ cao như vậy?
Chiến lược Dân số VN, 2001-2010 sắp kết thúc. Chiến lược mới đang chuẩn bị xây dựng.
Câu hỏi đặt ra là: Dân số đang ở đâu? Những vấn đề gì là nổi bật, vấn đề gì là thách thức trong tương lai?
NHỮNG VẤN ĐỀ DÂN SỐ HIỆN NAY:
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Vấn đề 1: Quy mô dân số lớn, mật độ dân số rất cao.
Vào th?i di?m 1-4-2009, Việt Nam có 85,8 triệu người, là nước đông dân thứ 13 trên thế giới, m?t d? lờn d?n 262 người/km2. Ch? cú 4 nu?c dõn s? nhi?u hon và m?t d? cao hon VN
SOURCE: Worldbank & CIA World Factbook 2008
Tổng điều tra Dân số 1-4-2009
Vấn đề 1: Quy mô dân số lớn, mật độ dân số rất cao (tiếp)
Bảng 1: Nh?ng nước có Dân số lớn hơn nhung mật độ nh? hon Việt Nam (nam 2008)
Mật độ dân số của các nước có thu nhập cao năm 2008
SOURCE: Worldbank 2008
Dân số của 20 nước thu nhập cao nhất thế giới năm 2008
SOURCE: Worldbank & CIA World Factbook 2008
Nước duy nhất có thể học tập để phát triển kinh tế với hoàn cảnh dân số tương tự là Nhật Bản.
Vấn đề 2: Do đà tăng dân số nên mặc
dù đã đạt mức sinh thay thế
nhưng Dân số vẫn tăng mạnh
B¶ng 2: Sè d©n tăng thªm trung bình hµng năm trong tõng giai ®o¹n (TriÖu ngêi)
Chi tiết hơn, số dân tăng thêm trong những năm gần đây, như sau:
Năm 2003 tăng thªm: 1.189. 265 ngêi,
Năm 2004 tăng thªm: 1.148.452 ngêi,
Năm 2005 tăng thªm: 1.087.700 ngêi,
Năm 2006 tăng thªm: 1.030.500 ngêi,
Năm 2007 tăng thªm: 1.018.100 ngêi.
NghÜa lµ mỗi năm dân số tăng thêm tương đương d©n sè mét tØnh lo¹i trung bình (níc ta cã 39 tØnh cã d©n sè tõ 1,1 triÖu trë xuèng).
Dự báo dân số Việt Nam
(1950-2050)
UN-2007
Vấn đề 3: Sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh, nhìn chung ®· dÇn dÇn thu hÑp. Tuy nhiªn, ®èi víi trÎ em vµ trÎ s¬ sinh sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh l¹i cã dÊu hiÖu nghiªm träng.
B¶ng 3: Tû sè giíi tÝnh
Bảng 4: Tû sè giíi tÝnh khi sinh
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007
DS-KHHGĐ 107 104 108 106 110 112
Thẻ KCB 108 107 107 108 109 109
Vấn đề 4: Tỷ lệ trẻ em giảm mạnh, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và người cao tuổi tăng nhanh
Bảng 4: Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi
Nguồn: TĐTDS 1979, 1989, 1999, TCTK 2008
THÁP TUỔI - GIỚI TÍNH
VIỆT NAM -2010
THÁP TUỔI - GIỚI TÍNH
BANGLADESH -2010
FRANCE, 2010
SỐ HỌC SINH GIẢM
Bảng 3: Số lượng học sinh tại thời điểm 31-12 các năm
Đơn vị: nghìn học sinh
Nguồn:
-Tổng cục thống kê. Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX(Tập1) NXB Thống kê Hà Nội 2004
-Niên giám thống kê 2006
-Thống kê BGD&ĐT năm 2007
TÁC ĐỘNG CỦA KHHGĐ ĐẾN GIÁO DỤC
Số học sinh Tiểu học giảm từ 1998 -1999
Sau 10 năm học, từ 1997-1998 đến 2007-2008 đã giảm 3.523.620 học sinh
Số học sinh THCS giảm từ 2005 – 2006
Sau 4 năm học, từ 2003-2004 đến 2007-2008 đã giảm 626.400 học sinh
Số học sinh THPT năm học 2007-2008 đã giảm hơn 5 vạn so với năm học trước.
SỐ LAO ĐỘNG TĂNG MẠNH
Bảng 4: Tổng dân số và dân số trong độ tuổi 15-59 ở Việt Nam
Nguồn:
-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999
-Tổng cục thống kê. Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007
-UB DSGĐ&TE. Dự báo DS GĐ&TE Năm 2005. Hà Nội 6-2006
NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG NHANH
Bảng 5: Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ
Nguồn:
-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999
-Tổng cục thống kê. Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007
SỰ BIẾN ĐỔI TỶ LỆ NCT CỦA CÁC TỈNH
Tỉnh có tỷ lệ NCT từ 10% trở lên
Tỉnh có tỷ lệ NCT: 8% < NCT < 10%
Tỉnh có tỷ lệ NCT từ 8% trở xuống
TỶ LỆ NCT CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
ĐỒ THỊ THAY ĐỔI CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI
CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG
SỰ BIẾN ĐỔI TỶ SỐ PHỤ THUỘC CỦA CÁC TỈNH
Các tỉnh có DR từ 60% trở lên
Các tỉnh có
50% < DR < 60%
Các tỉnh có DR từ 50% trở xuống
TỶ SỐ PHỤ THUỘC CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
Hình 2: Tỷ số lao động/phụ thuộc Viet Nam,
dự báo giai đoạn 1950-2050
Nguồn: UN (2007).
SỐ NGƯỜI TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TĂNG LÊN
UN - 2007
Vấn đề 3: Sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh, nhìn chung ®· dÇn dÇn thu hÑp. Tuy nhiªn, ®èi víi trÎ em vµ trÎ s¬ sinh sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh l¹i cã dÊu hiÖu nghiªm träng.
Bảng 3: Tỷ số giới tính
Nguồn: TĐTDS 1979, 1989, 1999
Theo Tổng điều tra dân số 1-4-2009,
Tỷ số giới tính là 98,1, nghĩa là cao nhất trong khoảng 70 năm nay.
Vấn đề 4: Sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh, nhìn chung ®· dÇn dÇn thu hÑp. Tuy nhiªn, ®èi víi trÎ em vµ trÎ s¬ sinh sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh l¹i cã dÊu hiÖu nghiªm träng. (tiếp)
Tỷ số giới tính khi sinh
Bảng 4: Tỷ số giới tính của trẻ sơ sinh Việt nam, (2001-2007)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Điều tra DS-KHHGĐ 109 107 104 108 106 110 112
Thẻ khám chữa bệnh 108 107 107 108 109 109
Điều tra tại cơ sở Y tế 109,4
(UN FPA)
SỰ BIẾN ĐỔI SRB CỦA CÁC TỈNH
TỶ SỐ GIỚI TÍNH KHI SINH CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
Các tỉnh có
SRB > 120
Các tỉnh có
115 < SRB ≤ 120
Các tỉnh có
110 < SRB ≤ 115
Các tỉnh có
107 < SRB ≤ 110
Các tỉnh có
103 ≤ SRB ≤ 107
Các tỉnh có
SRB < 103
Vấn đề 5: D©n sè ph©n bè kh«ng ®Òu
M« hình di d©n thay ®æi
Vấn đề 5: D©n sè ph©n bè kh«ng ®Òu. M« hình di d©n thay ®æi (tiếp)
Nam 2007, trung bỡnh trên mỗi km2 đất ở Hung Yờn có 1252 người, trong khi đó ở Kontum chỉ có 40 người/km2, tức là hơn kém nhau đến hon 31 lần! Hon n?a, v?n d?u tu khụng d?u. Giai do?n 1988- 2007, DNB & DBSH chi?m 77.9%.
Vấn đề 5: D©n sè ph©n bè kh«ng ®Òu. M« hình di d©n thay ®æi (tiếp)
Từ di dân có tổ chức sang di dân tự do
Từ di dân đồng bằng miền núi sang di dân nông thôn đô thị
Di dân quốc tế tăng
Mục đích di dân đa dạng
Theo Tổng cục Thống kê, nam 1979, tỷ lệ dân đô thị nước ta là 19.2%. Nam 1989 ch? tang lờn 19.8%. D?n nam 1999 dó cú 23.7%, nam 2007 tang lờn 27.44%. Theo T?ng di?u tra 1-4-2009 thỡ tỷ lệ dân đô thị nước ta dó d?t d?n 29,6%. Tuy nhiờn, nhiều tỉnh, tỷ lệ dân đô thị r?t thấp. Nam 1999, Thái Bỡnh 7,4%, Hà Nam 9,8%, Hà Tây (cu) 10,3%..
Vấn đề 6: Tỷ lệ dân đô thị thấp nhưng tăng nhanh khoảng 10 năm trở lại đây
Vấn đề 7: Møc sinh ®· gi¶m m¹nh nhng cha æn ®Þnh vµ cßn kh¸c nhau giữa c¸c vïng
B¶ng 5a. Tû suÊt sinh th« ë ViÖt Nam. Đơn vị %o
Vấn đề 7: Møc sinh ®· gi¶m m¹nh nhng cha æn ®Þnh vµ cßn kh¸c nhau giữa c¸c vïng
Bảng 5b. Tổng tỷ suất sinh
Bảng 6: Khác biệt về mức sinh theo khu vực/vùng
Nguồn: NXB Thống kê: Kết quả Tổng điều tra dân số 1999
BỐN NHÓM MỨC SINH
Cơ sở phân loại:
Mức sinh thay thế ứng với TFR = 2.1
Độ lệch tiêu chuẩn của TFR theo Điều tra DS-KHHGĐ 2007 là SE = 0.2
TFR CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
Các tỉnh có
TFR > 2,5
Các tỉnh có
2,3 < TFR ≤ 2,5
Các tỉnh có
2,1 < TFR ≤ 2,3
Các tỉnh có
TFR ≤ 2,1
Mức sinh khác biệt theo trình độ giáo dục
Vấn đề 8: Tỷ lệ sử dụng BPTT nói chung và BPTT hiện đại cao, đảm bảo đạt MSTT, nhu cầu TT rất lớn gây áp lực cung cấp. Tuyệt đại bộ phận người sử dụng là phụ nữ sử dụng.
Tỷ lệ sử dụng BPTT, 1998-2007
Tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại tại 1/4/2007 đạt 68,2% là tỷ lệ cao nhất đến nay
Vấn đề 8: Tỷ lệ sử dụng BPTT nói chung và BPTT hiện đại cao, đảm bảo đạt MSTT, nhu cầu TT rất lớn gây áp lực cung cấp. Tuyệt đại bộ phận người sử dụng là phụ nữ sử dụng.
Năm 2007, cả nước có khoảng 12 triệu cặp sử dụng PTTT. Trong đó nữ: 10,2 triệu, nam:1,8 triệu. (Tỷ số gần: 6/1)
Cứ 1 nam đình sản thì có 13.5 nữ đình sản
Vấn đề 9: Møc chÕt thÊp vµ æn ®Þnh nhng cã sù kh¸c nhau ®¸ng kÓ giữa c¸c vïng.
Nam 2007 tỷ suất chết thô (số người chết tính trên 1000 dân trong nam) của toàn quốc là 5,3? - vào loại thấp trên thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ chết trẻ em du?i 1 tu?i rất khác nhau gi?a các vùng. Nếu như tỷ lệ này ở Dồng bằng sông Hồng là 10? thỡ ở Tây Bắc là 29?.
QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
Vấn đề 10: Chất lượng dân số tăng dần nhưng vẫn chưa cao
Vấn đề 11: Quy m« gia ®ình nhá h¬n nhng phøc t¹p vµ dÔ “vì” h¬n.
Theo thống kê của Toà án nhân dân tối cao, giai đoạn 1977 - 1982, trung bình mỗi năm có 5.672 vụ ly hôn. Trong khi đó, chỉ riêng năm 1994 đã có 34.376 vụ, năm 1995: 35.684 vụ, năm 1996: 44.063 vụ, năm 2000: lên tới 51.361 vụ, năm 2002: 56.478 vụ, nam 2007: g?n 70.000 v?, gấp 13 lần so với giai đoạn 1977 - 1982!
Vấn đề 12: Søc khoÎ sinh s¶n bÞ tæn th¬ng vµ ®ang ®øng tríc những th¸ch thøc míi, gay g¾t.
Số ca nạo phá thai trong y tế Nhà nước như sau: Nam 1992: 1,33 triệu 1993: 1,20 triệu; 1994: 1,25 triệu; 1995: 1,20 và 1996: 1,22 triệu...Dặc biệt trong số này, vị thành niên và thanh niên trẻ chiếm khoảng 300.000 ca .
Tỷ lệ khuẩn đường sinh sản cao, tỷ lệ này ở nông thôn, dao động từ 32,8% đến 70,56% (Dân số và Phát triển số 2/2005, trang 41). Dặc biệt là số nhiễm nhiễm HIV/AIDS tang nhanh. c? nu?c cú 112.880 ngu?i cú HIV/AIDS (80% là nam gi?i), trong dú 19.261 ngu?i dó chuy?n sang giai do?n AIDS và 11.247 ngu?i dó t? vong do AIDS (theo bỏo HNM)
Tỷ lệ vô sinh ở nước ta rất cao. VN: 13-15% c?p v? ch?ng vụ sinh (Bỏo Tu?i tr? (Di?n t?) ngày 12/9/2006)
Vấn đề 13: Mặc dù Hội nghị DS-PT quốc tế đã 15 năm và VN đã đạt mức sinh thay thế từ 2003 nhưng tư duy về dân số của VN vẫn nặng về KHHGĐ. Tư duy về DS-PT đã hình thành nhưng chưa rộng rãi và chưa áp dụng trong quy trình hoạch định kế hoạch,chính sách.
Nghị quyết về chính sách DS-KHHGĐ (1993)
Nghị quyết 47 của Bộ Chính trị về DS-KHHGĐ (2005)
Tổng cục DS-KHHGĐ (2007)
Thông báo kết luận số 160 TB/TW về DS-KHHGĐ (2008)
Mục tiêu, giải pháp của các chính sách Dân số - CS SKSS thường chung cho cả nước không cụ thể hóa cho các vùng có trình độ phát triển khác hẳn nhau
Vấn đề 14: Đã lồng ghép hoạt động dân số vào các hoạt động phát triển nhưng các KHPT chưa lồng ghép các biến dân số và chưa có yêu cầu về luật pháp thực hiện vấn đề này.
Ủy ban DS-KHHGĐ gồm 22 bộ ngành thành viên
Giáo dục dân số trong các trường phổ thông
Truyền thông dân số qua hệ thống Truyền thông đại chúng sẵn có
Marketing xã hội PTTT
……
Vấn đề 14: Đã lồng ghép hoạt động dân số vào các hoạt động phát triển nhưng các KHPT chưa lồng ghép các biến dân số và chưa có yêu cầu về luật pháp thực hiện vấn đề này.
Nhiều tỉnh thừa giáo viên bậc phổ thông (Nghệ An thừa 3.400 giáo viên)
Đến 2012 phải hoàn thành chuyển chuyển 4000 nhà máy gây ô nhiễm phải di dời
(Quyết định số 64/2003/QĐ –TTg)
Theo Quyết định 1544/QĐ-TTg ngày 14-11-2007 thì chỉ tiêu đào tạo theo chế độ cử tuyển của vùng núi phía Bắc và miền Trung, vùng ĐBCL và Tây Nguyên là như nhau không tính đến sự khác nhau giữa các vùng miền về quy mô dân số, số cán bộ y tế /1000 dân hiện nay.
Kế hoạch đào tạo nhân lực y tế theo Quyết định 1544/QĐ-TTg
Vấn đề 15: Thống kê và sử dụng chỉ tiêu thông kê đôi chỗ chưa thống nhất và thiếu chính xác.
TRONG MỤC TIÊU CỦA NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẢNG (NQ 4) VÀ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ CỦA CHÍNH PHỦ CẢ HAI GIAI ĐOẠN ĐỀU DÙNG TFR (ĐO LƯỜNG CHÍNH XÁC MỨC SINH )
CHỈ TIÊU CỦA QUỐC HỘI HÀNG NĂM LẠI DÙNG CBR (ĐO LƯỜNG KHÔNG CHÍNH XÁC MỨC SINH)
MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÂN SỐ BẤT THƯỜNG (GIẢM QUÁ NHANH QUÁ CAO…) GÂY NGHI NGỜ VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC
Năm 2008, Theo Tổng cục thống kê ViÖt Nam cã 86,5 triÖu ngêi.
Nhưng theo Tổng điều tra 1-4-2009 thì nước ta chỉ có gần 85,8 triệu!
Sự biến động quá mạnh, sự sai quá nhiều giữa các nguồn số liệu về “Tỷ số giới tính khi sinh”
dễ gây nghi ngờ về độ chính xác của số liệu
IMR giảm quá nhanh (giảm hơn một nửa thậm chí là 2/3) chỉ sau 4 năm ở những vùng khó khăn cũng dễ gây nghi ngờ về độ chính xác
Vấn đề 16: Sự liên kết giữa “3 nhà”: Nhà khoa học, nhà lập chính sách và nhà quản lý chưa đi vào nền nếp chủ yếu trong khuôn khổ dự án và kém hiệu quả.
Các bài học rút ra từ xây dựng Chiến lược Dân số, được trình bày dưới đây là một thí dụ của nhận định nói trên.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
II. NHỮNG BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
BÀI HỌC 1: XÁC ĐỊNH RÕ CHÚNG TA Ở ĐÂU TRONG HỆ THỐNG HÀNG TRĂM CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ?
QUAN HỆ DỌC:
SỰ TRÙNG LẮP VỀ CHỈ BÁO MỤC TIÊU GIỮA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ
QUAN HỆ NGANG:
SỰ TRÙNG LẮP VỀ CHỈ BÁO MỤC TIÊU GIỮA
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VÀ CHIẾN LƯỢC CS SKSS
QUAN HỆ NGANG:
SỰ TRÙNG LẮP VỀ CHỈ BÁO MỤC TIÊU GIỮA
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC KHÁC
7. CHỈ BÁO MỤC TIÊU KHÔNG TRÙNG LẮP
CỦA CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ
NHỮNG VẤN ĐỀ TỪ
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
BÀI HỌC 2: Sớm đưa vào Chiến lược những vấn đề mới đã được phát hiện. Chiến lược 2001-2010 đã không đưa vào những vấn đề đã được phát hiện từ 1999 mà hiện nay đang được nhấn mạnh.
Ngay từ 1999 Tổng điều tra đã cho thấy:
23 tỉnh 2 vùng có SRB cao hơn 115
21 tỉnh 2 vùng có TFR < 2.1 và 2 vùng có mức sinh cao TFR > 3.6
Tỷ lệ người cao tuổi toàn quốc là 8.0% các thành phố lớn trên 10%
nhưng chiến lược chưa chú ý sự khác biệt này để có sự tiếp cận thích hợp
NHỮNG VẤN ĐỀ TỪ
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
BÀI HỌC 3: Cách tiếp cận của chiến lược là theo
trình độ phát triển của từng khu vực,
vùng, tỉnh. Làm rõ mục tiêu của từng tỉnh
để đạt mục tiêu chung.
Trình độ phát triển của các khu vực, vùng, tỉnh ở nước ta rất khác nhau. Vì vậy, từ 1990 đã có quan điểm chính sách dân số phải tính đến sự khác biệt này.
Tuy nhiên, nhiều chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược DS 01-10 thường chung cho cả nước mà không cụ thể từng khu vực, vùng, tỉnh dẫn đến khó thực hiện và đánh giá kết quả của các khu vực, vùng, tỉnh.
Thí dụ: HDI đạt 0.7 - 0.75 . Vậy Tây Bắc đạt bao nhiêu điểm thì đánh giá tốt?
BÀI HỌC 4: Cần làm rõ mối liên hệ giữa mục tiêu chiến lược và chỉ báo kiểm định. Trong CL 01-10 mối liên hệ giữa 2 mục tiêu Chiến lược và 20 chỉ báo kiểm định mục tiêu không có luận cứ chặt chẽ. Với 2 mục tiêu của Chiến lược có lẽ 5 chỉ báo dưới đây là đủ.
BÀI HỌC 5: Chiến lược cần phải được giám sát và đánh giá chặt chẽ nhưng trong CL 01-10 bộ chỉ báo mục tiêu chưa hoàn hảo: Có những chỉ báo thừa, không rõ nghĩa, không có số liệu,…làm cho việc giám sát thực hiện và đánh giá kết quả Chiến lược khó khăn.
Chỉ tiêu số dân là thừa khi đã có “Tỷ lệ tăng dân số”
Lao động được đào tạo; Số nhiễm mới HIV, Di dân tự do có đăng ký…không rõ nghĩa, khó khách quan hoặc khó thu thập số liệu chính xác
4/24 chỉ báo giám sát không có số liệu, dẫn đến khó đánh giá kết quả thực hiện
III. KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
KHUYẾN NGHỊ 1:
Không lặp lại các vấn đề mà 5 bài học đã trình bày ở phần II.
KHUYẾN NGHỊ 2:
Nội dung Chiến lược có thể lựa chọn trả lời một số các câu hỏi nêu ra dưới đây.
III. CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
Câu hỏi 1:
Giữ vững mức sinh thay thế hay nỗ lực để sớm đạt ZPG? Và làm thế nào để giữ vững hoặc tiếp tục giảm mức sinh thay thế?
Câu hỏi 2:
Làm thế nào để nâng cao chất lượng cuộc sống khi dân số vẫn tiếp tục tăng?
(Lương thực, năng lượng, nhà ở, y tế, giáo dục …)
Câu hỏi 3:
Làm thế nào để nắm bắt cơ hội “cơ cấu dân số vàng”?
III. CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
Câu hỏi 4:
Chúng ta ứng phó với sự mở rộng và phát triển nhanh của khu vực đô thị như thế nào?
Câu hỏi 5:
Làm thế nào để khuyếch trương về SKSS?
Câu hỏi 6:
Làm thế nào để giải quyết vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh?
Câu hỏi 7:
Làm thế nào để thích hợp với một xã hội già hóa ?
III. CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
Câu hỏi 8:
Làm thế nào để có hệ thống thông tin Dân số kịp thời đầy đủ và chính xác cho người dùng tin nói chung và các nhà hoạch định chính sách nói riêng?
Câu hỏi 9:
Làm thế nào để lồng ghép biến dân số vào các kế hoạch phát triển?
Câu hỏi 10:
Làm thế nào để nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu Dân số và Phát triển ở Việt Nam?
Xin trân trọng cảm ơn!
NHỮNG VẤN ĐỀ DÂN SỐ HIỆN NAY:
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG LẦN THỨ TƯ (KHÓA 7)
1930 1993
Nhận định về tình hình dân số Việt Nam
“....Nếu xu hướng này cứ tiếp tục diễn ra thì trong tương lai không xa, đất nước ta sẽ gặp những khó khăn rất lớn, thậm chí là những nguy cơ về nhiều mặt”.
Câu hỏi: Vì sao hay trên cơ sở thực tế dân số như thế nào mà Trung ương Đảng lại nhận định như vậy?
QUAN ĐIỂM 1:
“CÔNG TÁC DS-KHHGĐ LÀ MỘT BỘ PHẬN QUAN TRỌNG TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC, LÀ MỘT TRONG NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ -XÃ HỘI HÀNG ĐẦU Ở NƯỚC TA, LÀ MỘT GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA TỪNG NGƯỜI, TỪNG GIA ĐÌNH VÀ TOÀN XÃ HỘI”
Câu hỏi:
Vì sao Trung ương Đảng lại đặt vị trí của công tác DS-KHHGĐ cao như vậy?
Chiến lược Dân số VN, 2001-2010 sắp kết thúc. Chiến lược mới đang chuẩn bị xây dựng.
Câu hỏi đặt ra là: Dân số đang ở đâu? Những vấn đề gì là nổi bật, vấn đề gì là thách thức trong tương lai?
NHỮNG VẤN ĐỀ DÂN SỐ HIỆN NAY:
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Vấn đề 1: Quy mô dân số lớn, mật độ dân số rất cao.
Vào th?i di?m 1-4-2009, Việt Nam có 85,8 triệu người, là nước đông dân thứ 13 trên thế giới, m?t d? lờn d?n 262 người/km2. Ch? cú 4 nu?c dõn s? nhi?u hon và m?t d? cao hon VN
SOURCE: Worldbank & CIA World Factbook 2008
Tổng điều tra Dân số 1-4-2009
Vấn đề 1: Quy mô dân số lớn, mật độ dân số rất cao (tiếp)
Bảng 1: Nh?ng nước có Dân số lớn hơn nhung mật độ nh? hon Việt Nam (nam 2008)
Mật độ dân số của các nước có thu nhập cao năm 2008
SOURCE: Worldbank 2008
Dân số của 20 nước thu nhập cao nhất thế giới năm 2008
SOURCE: Worldbank & CIA World Factbook 2008
Nước duy nhất có thể học tập để phát triển kinh tế với hoàn cảnh dân số tương tự là Nhật Bản.
Vấn đề 2: Do đà tăng dân số nên mặc
dù đã đạt mức sinh thay thế
nhưng Dân số vẫn tăng mạnh
B¶ng 2: Sè d©n tăng thªm trung bình hµng năm trong tõng giai ®o¹n (TriÖu ngêi)
Chi tiết hơn, số dân tăng thêm trong những năm gần đây, như sau:
Năm 2003 tăng thªm: 1.189. 265 ngêi,
Năm 2004 tăng thªm: 1.148.452 ngêi,
Năm 2005 tăng thªm: 1.087.700 ngêi,
Năm 2006 tăng thªm: 1.030.500 ngêi,
Năm 2007 tăng thªm: 1.018.100 ngêi.
NghÜa lµ mỗi năm dân số tăng thêm tương đương d©n sè mét tØnh lo¹i trung bình (níc ta cã 39 tØnh cã d©n sè tõ 1,1 triÖu trë xuèng).
Dự báo dân số Việt Nam
(1950-2050)
UN-2007
Vấn đề 3: Sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh, nhìn chung ®· dÇn dÇn thu hÑp. Tuy nhiªn, ®èi víi trÎ em vµ trÎ s¬ sinh sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh l¹i cã dÊu hiÖu nghiªm träng.
B¶ng 3: Tû sè giíi tÝnh
Bảng 4: Tû sè giíi tÝnh khi sinh
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007
DS-KHHGĐ 107 104 108 106 110 112
Thẻ KCB 108 107 107 108 109 109
Vấn đề 4: Tỷ lệ trẻ em giảm mạnh, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và người cao tuổi tăng nhanh
Bảng 4: Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi
Nguồn: TĐTDS 1979, 1989, 1999, TCTK 2008
THÁP TUỔI - GIỚI TÍNH
VIỆT NAM -2010
THÁP TUỔI - GIỚI TÍNH
BANGLADESH -2010
FRANCE, 2010
SỐ HỌC SINH GIẢM
Bảng 3: Số lượng học sinh tại thời điểm 31-12 các năm
Đơn vị: nghìn học sinh
Nguồn:
-Tổng cục thống kê. Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX(Tập1) NXB Thống kê Hà Nội 2004
-Niên giám thống kê 2006
-Thống kê BGD&ĐT năm 2007
TÁC ĐỘNG CỦA KHHGĐ ĐẾN GIÁO DỤC
Số học sinh Tiểu học giảm từ 1998 -1999
Sau 10 năm học, từ 1997-1998 đến 2007-2008 đã giảm 3.523.620 học sinh
Số học sinh THCS giảm từ 2005 – 2006
Sau 4 năm học, từ 2003-2004 đến 2007-2008 đã giảm 626.400 học sinh
Số học sinh THPT năm học 2007-2008 đã giảm hơn 5 vạn so với năm học trước.
SỐ LAO ĐỘNG TĂNG MẠNH
Bảng 4: Tổng dân số và dân số trong độ tuổi 15-59 ở Việt Nam
Nguồn:
-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999
-Tổng cục thống kê. Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007
-UB DSGĐ&TE. Dự báo DS GĐ&TE Năm 2005. Hà Nội 6-2006
NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG NHANH
Bảng 5: Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ
Nguồn:
-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999
-Tổng cục thống kê. Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007
SỰ BIẾN ĐỔI TỶ LỆ NCT CỦA CÁC TỈNH
Tỉnh có tỷ lệ NCT từ 10% trở lên
Tỉnh có tỷ lệ NCT: 8% < NCT < 10%
Tỉnh có tỷ lệ NCT từ 8% trở xuống
TỶ LỆ NCT CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
ĐỒ THỊ THAY ĐỔI CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI
CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG
SỰ BIẾN ĐỔI TỶ SỐ PHỤ THUỘC CỦA CÁC TỈNH
Các tỉnh có DR từ 60% trở lên
Các tỉnh có
50% < DR < 60%
Các tỉnh có DR từ 50% trở xuống
TỶ SỐ PHỤ THUỘC CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
Hình 2: Tỷ số lao động/phụ thuộc Viet Nam,
dự báo giai đoạn 1950-2050
Nguồn: UN (2007).
SỐ NGƯỜI TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TĂNG LÊN
UN - 2007
Vấn đề 3: Sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh, nhìn chung ®· dÇn dÇn thu hÑp. Tuy nhiªn, ®èi víi trÎ em vµ trÎ s¬ sinh sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh l¹i cã dÊu hiÖu nghiªm träng.
Bảng 3: Tỷ số giới tính
Nguồn: TĐTDS 1979, 1989, 1999
Theo Tổng điều tra dân số 1-4-2009,
Tỷ số giới tính là 98,1, nghĩa là cao nhất trong khoảng 70 năm nay.
Vấn đề 4: Sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh, nhìn chung ®· dÇn dÇn thu hÑp. Tuy nhiªn, ®èi víi trÎ em vµ trÎ s¬ sinh sù mÊt c©n ®èi giíi tÝnh l¹i cã dÊu hiÖu nghiªm träng. (tiếp)
Tỷ số giới tính khi sinh
Bảng 4: Tỷ số giới tính của trẻ sơ sinh Việt nam, (2001-2007)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Điều tra DS-KHHGĐ 109 107 104 108 106 110 112
Thẻ khám chữa bệnh 108 107 107 108 109 109
Điều tra tại cơ sở Y tế 109,4
(UN FPA)
SỰ BIẾN ĐỔI SRB CỦA CÁC TỈNH
TỶ SỐ GIỚI TÍNH KHI SINH CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
Các tỉnh có
SRB > 120
Các tỉnh có
115 < SRB ≤ 120
Các tỉnh có
110 < SRB ≤ 115
Các tỉnh có
107 < SRB ≤ 110
Các tỉnh có
103 ≤ SRB ≤ 107
Các tỉnh có
SRB < 103
Vấn đề 5: D©n sè ph©n bè kh«ng ®Òu
M« hình di d©n thay ®æi
Vấn đề 5: D©n sè ph©n bè kh«ng ®Òu. M« hình di d©n thay ®æi (tiếp)
Nam 2007, trung bỡnh trên mỗi km2 đất ở Hung Yờn có 1252 người, trong khi đó ở Kontum chỉ có 40 người/km2, tức là hơn kém nhau đến hon 31 lần! Hon n?a, v?n d?u tu khụng d?u. Giai do?n 1988- 2007, DNB & DBSH chi?m 77.9%.
Vấn đề 5: D©n sè ph©n bè kh«ng ®Òu. M« hình di d©n thay ®æi (tiếp)
Từ di dân có tổ chức sang di dân tự do
Từ di dân đồng bằng miền núi sang di dân nông thôn đô thị
Di dân quốc tế tăng
Mục đích di dân đa dạng
Theo Tổng cục Thống kê, nam 1979, tỷ lệ dân đô thị nước ta là 19.2%. Nam 1989 ch? tang lờn 19.8%. D?n nam 1999 dó cú 23.7%, nam 2007 tang lờn 27.44%. Theo T?ng di?u tra 1-4-2009 thỡ tỷ lệ dân đô thị nước ta dó d?t d?n 29,6%. Tuy nhiờn, nhiều tỉnh, tỷ lệ dân đô thị r?t thấp. Nam 1999, Thái Bỡnh 7,4%, Hà Nam 9,8%, Hà Tây (cu) 10,3%..
Vấn đề 6: Tỷ lệ dân đô thị thấp nhưng tăng nhanh khoảng 10 năm trở lại đây
Vấn đề 7: Møc sinh ®· gi¶m m¹nh nhng cha æn ®Þnh vµ cßn kh¸c nhau giữa c¸c vïng
B¶ng 5a. Tû suÊt sinh th« ë ViÖt Nam. Đơn vị %o
Vấn đề 7: Møc sinh ®· gi¶m m¹nh nhng cha æn ®Þnh vµ cßn kh¸c nhau giữa c¸c vïng
Bảng 5b. Tổng tỷ suất sinh
Bảng 6: Khác biệt về mức sinh theo khu vực/vùng
Nguồn: NXB Thống kê: Kết quả Tổng điều tra dân số 1999
BỐN NHÓM MỨC SINH
Cơ sở phân loại:
Mức sinh thay thế ứng với TFR = 2.1
Độ lệch tiêu chuẩn của TFR theo Điều tra DS-KHHGĐ 2007 là SE = 0.2
TFR CỦA CÁC TỈNH NĂM 2007
Các tỉnh có
TFR > 2,5
Các tỉnh có
2,3 < TFR ≤ 2,5
Các tỉnh có
2,1 < TFR ≤ 2,3
Các tỉnh có
TFR ≤ 2,1
Mức sinh khác biệt theo trình độ giáo dục
Vấn đề 8: Tỷ lệ sử dụng BPTT nói chung và BPTT hiện đại cao, đảm bảo đạt MSTT, nhu cầu TT rất lớn gây áp lực cung cấp. Tuyệt đại bộ phận người sử dụng là phụ nữ sử dụng.
Tỷ lệ sử dụng BPTT, 1998-2007
Tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại tại 1/4/2007 đạt 68,2% là tỷ lệ cao nhất đến nay
Vấn đề 8: Tỷ lệ sử dụng BPTT nói chung và BPTT hiện đại cao, đảm bảo đạt MSTT, nhu cầu TT rất lớn gây áp lực cung cấp. Tuyệt đại bộ phận người sử dụng là phụ nữ sử dụng.
Năm 2007, cả nước có khoảng 12 triệu cặp sử dụng PTTT. Trong đó nữ: 10,2 triệu, nam:1,8 triệu. (Tỷ số gần: 6/1)
Cứ 1 nam đình sản thì có 13.5 nữ đình sản
Vấn đề 9: Møc chÕt thÊp vµ æn ®Þnh nhng cã sù kh¸c nhau ®¸ng kÓ giữa c¸c vïng.
Nam 2007 tỷ suất chết thô (số người chết tính trên 1000 dân trong nam) của toàn quốc là 5,3? - vào loại thấp trên thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ chết trẻ em du?i 1 tu?i rất khác nhau gi?a các vùng. Nếu như tỷ lệ này ở Dồng bằng sông Hồng là 10? thỡ ở Tây Bắc là 29?.
QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
Vấn đề 10: Chất lượng dân số tăng dần nhưng vẫn chưa cao
Vấn đề 11: Quy m« gia ®ình nhá h¬n nhng phøc t¹p vµ dÔ “vì” h¬n.
Theo thống kê của Toà án nhân dân tối cao, giai đoạn 1977 - 1982, trung bình mỗi năm có 5.672 vụ ly hôn. Trong khi đó, chỉ riêng năm 1994 đã có 34.376 vụ, năm 1995: 35.684 vụ, năm 1996: 44.063 vụ, năm 2000: lên tới 51.361 vụ, năm 2002: 56.478 vụ, nam 2007: g?n 70.000 v?, gấp 13 lần so với giai đoạn 1977 - 1982!
Vấn đề 12: Søc khoÎ sinh s¶n bÞ tæn th¬ng vµ ®ang ®øng tríc những th¸ch thøc míi, gay g¾t.
Số ca nạo phá thai trong y tế Nhà nước như sau: Nam 1992: 1,33 triệu 1993: 1,20 triệu; 1994: 1,25 triệu; 1995: 1,20 và 1996: 1,22 triệu...Dặc biệt trong số này, vị thành niên và thanh niên trẻ chiếm khoảng 300.000 ca .
Tỷ lệ khuẩn đường sinh sản cao, tỷ lệ này ở nông thôn, dao động từ 32,8% đến 70,56% (Dân số và Phát triển số 2/2005, trang 41). Dặc biệt là số nhiễm nhiễm HIV/AIDS tang nhanh. c? nu?c cú 112.880 ngu?i cú HIV/AIDS (80% là nam gi?i), trong dú 19.261 ngu?i dó chuy?n sang giai do?n AIDS và 11.247 ngu?i dó t? vong do AIDS (theo bỏo HNM)
Tỷ lệ vô sinh ở nước ta rất cao. VN: 13-15% c?p v? ch?ng vụ sinh (Bỏo Tu?i tr? (Di?n t?) ngày 12/9/2006)
Vấn đề 13: Mặc dù Hội nghị DS-PT quốc tế đã 15 năm và VN đã đạt mức sinh thay thế từ 2003 nhưng tư duy về dân số của VN vẫn nặng về KHHGĐ. Tư duy về DS-PT đã hình thành nhưng chưa rộng rãi và chưa áp dụng trong quy trình hoạch định kế hoạch,chính sách.
Nghị quyết về chính sách DS-KHHGĐ (1993)
Nghị quyết 47 của Bộ Chính trị về DS-KHHGĐ (2005)
Tổng cục DS-KHHGĐ (2007)
Thông báo kết luận số 160 TB/TW về DS-KHHGĐ (2008)
Mục tiêu, giải pháp của các chính sách Dân số - CS SKSS thường chung cho cả nước không cụ thể hóa cho các vùng có trình độ phát triển khác hẳn nhau
Vấn đề 14: Đã lồng ghép hoạt động dân số vào các hoạt động phát triển nhưng các KHPT chưa lồng ghép các biến dân số và chưa có yêu cầu về luật pháp thực hiện vấn đề này.
Ủy ban DS-KHHGĐ gồm 22 bộ ngành thành viên
Giáo dục dân số trong các trường phổ thông
Truyền thông dân số qua hệ thống Truyền thông đại chúng sẵn có
Marketing xã hội PTTT
……
Vấn đề 14: Đã lồng ghép hoạt động dân số vào các hoạt động phát triển nhưng các KHPT chưa lồng ghép các biến dân số và chưa có yêu cầu về luật pháp thực hiện vấn đề này.
Nhiều tỉnh thừa giáo viên bậc phổ thông (Nghệ An thừa 3.400 giáo viên)
Đến 2012 phải hoàn thành chuyển chuyển 4000 nhà máy gây ô nhiễm phải di dời
(Quyết định số 64/2003/QĐ –TTg)
Theo Quyết định 1544/QĐ-TTg ngày 14-11-2007 thì chỉ tiêu đào tạo theo chế độ cử tuyển của vùng núi phía Bắc và miền Trung, vùng ĐBCL và Tây Nguyên là như nhau không tính đến sự khác nhau giữa các vùng miền về quy mô dân số, số cán bộ y tế /1000 dân hiện nay.
Kế hoạch đào tạo nhân lực y tế theo Quyết định 1544/QĐ-TTg
Vấn đề 15: Thống kê và sử dụng chỉ tiêu thông kê đôi chỗ chưa thống nhất và thiếu chính xác.
TRONG MỤC TIÊU CỦA NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẢNG (NQ 4) VÀ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ CỦA CHÍNH PHỦ CẢ HAI GIAI ĐOẠN ĐỀU DÙNG TFR (ĐO LƯỜNG CHÍNH XÁC MỨC SINH )
CHỈ TIÊU CỦA QUỐC HỘI HÀNG NĂM LẠI DÙNG CBR (ĐO LƯỜNG KHÔNG CHÍNH XÁC MỨC SINH)
MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÂN SỐ BẤT THƯỜNG (GIẢM QUÁ NHANH QUÁ CAO…) GÂY NGHI NGỜ VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC
Năm 2008, Theo Tổng cục thống kê ViÖt Nam cã 86,5 triÖu ngêi.
Nhưng theo Tổng điều tra 1-4-2009 thì nước ta chỉ có gần 85,8 triệu!
Sự biến động quá mạnh, sự sai quá nhiều giữa các nguồn số liệu về “Tỷ số giới tính khi sinh”
dễ gây nghi ngờ về độ chính xác của số liệu
IMR giảm quá nhanh (giảm hơn một nửa thậm chí là 2/3) chỉ sau 4 năm ở những vùng khó khăn cũng dễ gây nghi ngờ về độ chính xác
Vấn đề 16: Sự liên kết giữa “3 nhà”: Nhà khoa học, nhà lập chính sách và nhà quản lý chưa đi vào nền nếp chủ yếu trong khuôn khổ dự án và kém hiệu quả.
Các bài học rút ra từ xây dựng Chiến lược Dân số, được trình bày dưới đây là một thí dụ của nhận định nói trên.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ:
NĂM 2007 CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU?
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
II. NHỮNG BÀI HỌC TỪ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
BÀI HỌC 1: XÁC ĐỊNH RÕ CHÚNG TA Ở ĐÂU TRONG HỆ THỐNG HÀNG TRĂM CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ?
QUAN HỆ DỌC:
SỰ TRÙNG LẮP VỀ CHỈ BÁO MỤC TIÊU GIỮA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ
QUAN HỆ NGANG:
SỰ TRÙNG LẮP VỀ CHỈ BÁO MỤC TIÊU GIỮA
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VÀ CHIẾN LƯỢC CS SKSS
QUAN HỆ NGANG:
SỰ TRÙNG LẮP VỀ CHỈ BÁO MỤC TIÊU GIỮA
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC KHÁC
7. CHỈ BÁO MỤC TIÊU KHÔNG TRÙNG LẮP
CỦA CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ
NHỮNG VẤN ĐỀ TỪ
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
BÀI HỌC 2: Sớm đưa vào Chiến lược những vấn đề mới đã được phát hiện. Chiến lược 2001-2010 đã không đưa vào những vấn đề đã được phát hiện từ 1999 mà hiện nay đang được nhấn mạnh.
Ngay từ 1999 Tổng điều tra đã cho thấy:
23 tỉnh 2 vùng có SRB cao hơn 115
21 tỉnh 2 vùng có TFR < 2.1 và 2 vùng có mức sinh cao TFR > 3.6
Tỷ lệ người cao tuổi toàn quốc là 8.0% các thành phố lớn trên 10%
nhưng chiến lược chưa chú ý sự khác biệt này để có sự tiếp cận thích hợp
NHỮNG VẤN ĐỀ TỪ
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ 2001 - 2010
BÀI HỌC 3: Cách tiếp cận của chiến lược là theo
trình độ phát triển của từng khu vực,
vùng, tỉnh. Làm rõ mục tiêu của từng tỉnh
để đạt mục tiêu chung.
Trình độ phát triển của các khu vực, vùng, tỉnh ở nước ta rất khác nhau. Vì vậy, từ 1990 đã có quan điểm chính sách dân số phải tính đến sự khác biệt này.
Tuy nhiên, nhiều chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược DS 01-10 thường chung cho cả nước mà không cụ thể từng khu vực, vùng, tỉnh dẫn đến khó thực hiện và đánh giá kết quả của các khu vực, vùng, tỉnh.
Thí dụ: HDI đạt 0.7 - 0.75 . Vậy Tây Bắc đạt bao nhiêu điểm thì đánh giá tốt?
BÀI HỌC 4: Cần làm rõ mối liên hệ giữa mục tiêu chiến lược và chỉ báo kiểm định. Trong CL 01-10 mối liên hệ giữa 2 mục tiêu Chiến lược và 20 chỉ báo kiểm định mục tiêu không có luận cứ chặt chẽ. Với 2 mục tiêu của Chiến lược có lẽ 5 chỉ báo dưới đây là đủ.
BÀI HỌC 5: Chiến lược cần phải được giám sát và đánh giá chặt chẽ nhưng trong CL 01-10 bộ chỉ báo mục tiêu chưa hoàn hảo: Có những chỉ báo thừa, không rõ nghĩa, không có số liệu,…làm cho việc giám sát thực hiện và đánh giá kết quả Chiến lược khó khăn.
Chỉ tiêu số dân là thừa khi đã có “Tỷ lệ tăng dân số”
Lao động được đào tạo; Số nhiễm mới HIV, Di dân tự do có đăng ký…không rõ nghĩa, khó khách quan hoặc khó thu thập số liệu chính xác
4/24 chỉ báo giám sát không có số liệu, dẫn đến khó đánh giá kết quả thực hiện
III. KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
KHUYẾN NGHỊ 1:
Không lặp lại các vấn đề mà 5 bài học đã trình bày ở phần II.
KHUYẾN NGHỊ 2:
Nội dung Chiến lược có thể lựa chọn trả lời một số các câu hỏi nêu ra dưới đây.
III. CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
Câu hỏi 1:
Giữ vững mức sinh thay thế hay nỗ lực để sớm đạt ZPG? Và làm thế nào để giữ vững hoặc tiếp tục giảm mức sinh thay thế?
Câu hỏi 2:
Làm thế nào để nâng cao chất lượng cuộc sống khi dân số vẫn tiếp tục tăng?
(Lương thực, năng lượng, nhà ở, y tế, giáo dục …)
Câu hỏi 3:
Làm thế nào để nắm bắt cơ hội “cơ cấu dân số vàng”?
III. CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
Câu hỏi 4:
Chúng ta ứng phó với sự mở rộng và phát triển nhanh của khu vực đô thị như thế nào?
Câu hỏi 5:
Làm thế nào để khuyếch trương về SKSS?
Câu hỏi 6:
Làm thế nào để giải quyết vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh?
Câu hỏi 7:
Làm thế nào để thích hợp với một xã hội già hóa ?
III. CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ MỚI
Câu hỏi 8:
Làm thế nào để có hệ thống thông tin Dân số kịp thời đầy đủ và chính xác cho người dùng tin nói chung và các nhà hoạch định chính sách nói riêng?
Câu hỏi 9:
Làm thế nào để lồng ghép biến dân số vào các kế hoạch phát triển?
Câu hỏi 10:
Làm thế nào để nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu Dân số và Phát triển ở Việt Nam?
Xin trân trọng cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất