Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Nhung
Ngày gửi: 13h:31' 15-03-2013
Dung lượng: 845.0 KB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích: 0 người

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG
TIẾNG VIỆT
Tiết 76: Tiếng việt
I. SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT
1. Về ngữ âm và chữ viết
a) Phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết, chữa lại cho đúng
- Giặc/ Giặt  Sai phụ âm cuối
- Dáo/ Ráo  Sai phụ âm đầu
- Lẽ, Đỗi/ Lẻ, Đổi  Sai thanh điệu
b) Phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân
- Dưng mờ/ Nhưng mà
- Giời/ Trời
- Bẩu/ Bảo
- Mờ/ Mà
Khác biệt về phát âm và chữ viết
Cần phát âm theo âm thanh chuẩn
của tiếng việt, viết đúng quy tắc hiện
hành về chính tả và chữ viết nói chung
2. Về từ ngữ
a) Phát hiện và chữa lỗi dùng từ ngữ trong các câu sau
Chót lọt: làm xong một việc gì đó không đượcminh bạch
Chót: phần ở điểm giới hạn đến đó là hết
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi, ca tụng
Truyền thụ: truyền lại kinh nghiệm... Truyền đạt: là làm cho người khác nắm được để chấp hành
Sai về kết hợp từ: chết các bệnh truyền nhiễm
Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
Sai về kết hợp từ:
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa dược pha chế
b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng
- Sai: Yếu điểm (điểm chính, quan trọng
 Đúng: Điểm yếu (nhược điểm)
- Đúng
- Đúng
- Đúng
Sai: Linh động (nói đến cách ứng xử tuy vẫn dựa vào nguyên tắc nhưng không máy móc mà có sự thay đổi cho phù hợp yêu cầu, điều kiện thực tế)
 Đúng: Sinh động (có khả năng gợi ra những hình ảnh hợp với hiện thực đời sống)
Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình
thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với
đặc điểm ngữ pháp của chúng trong
tiếng Việt
3. Về ngữ pháp
a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp


- Thừa từ: Qua- là giới từ khi kết hợp với cụm danh từ “Tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố”  thành phần trạng ngữ chưa phải là chủ ngữ
- Bỏ từ “Qua”
- Bỏ từ “ Của”, thêm dấu phẩy
Chưa phải câu có đầy đủ thành phần, mới chỉ là cụm danh từ được phát triển dài
- Thêm chủ ngữ vào đầu cụm danh từ: Đó là lòng tin....
- Thêm vị ngữ vào cuối, biến cụm danh từ thành chủ ngữ
b) Lựa chọn những câu văn đúng
Sai: “có được ngôi nhà”- thành phần phụ đầu câu không phải chủ ngữ
- Đúng: Ngôi nhà/ đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
- Đúng: Có được ngôi nhà, bà/ đã sống hạnh phúc hơn
- Đúng: Ngôi nhà / đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
c) Phân tích sự không thống nhất, chặt chẽ của các câu trong đ văn
Câu1: Giới thiêu chung về hai chị em Câu2: Giới thiệu về Kiều nhưng chưa rõ Câu3: Giới thiệu đặc điểm của hai chị em Câu4: Vẻ đẹp của Kiều Câu5: So sánh Kiều với Vân Câu6: Tài năng của Kiều Câu7: Cuộc đời bất hạnh của Kiều
Thứ tự đúng 1,3,2,4,5,6,7
Về mặt ngữ pháp, cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Hơn nữa các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất
Đoạn văn lủng củng không có tính thống nhất là do sắp xếp các câu lộn xộn thiếu sự liên kết lôgíc về mặt ý nghĩa, dùng tữ ngữ chưa đúng
4. Về phong cách ngôn ngữ
a) Phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách
- Sai: Hoàng hôn  chỉ dùng trong PCNN văn chương, nay người viết đưa vào PCNN Hành chính. Sửa lại: chiều
- Sai: Hết sức  chỉ dùng trong PCNN sinh hoạt, nay người viết đưa vào PCNN Khoa học. Sửa lại: rất, vô cùng
b) Nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau
- Từ xưng hô: Bẩm, cụ, con
- Thành ngữ: Trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
- Từ mang sắc thái khẩu ngữ: Sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả, làm gì nên ăn, kêu
II. SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO
1.Ví dụ 1: Phân tích hiệu quả cách dùng từ “Đứng”, “Quỳ” trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”
- Trong câu tục ngữ hai từ “Đứng”, “Quỳ” được sử dụng theo nghĩa chuyển, để nói tới nhân cách, phẩm giá làm người
+ Chết đứng: Gợi tư thế của cái chết hiên ngang của những người có lí tưởng  Cảm phục
+ Sống quỳ: Sống quỵ luỵ, hèn nhát không có lí tưởng Coi khinh
2.Vídụ 2: Phân tích hiệu quả của biện pháp ẩn dụ, so sánh
Chiếc nôi xanh ẩn dụ
Điều hoà khí hậu so sánh
Dùng những vật thể mang lại lợi ích cho con người để chỉ tác dụng của cây xanh khiến cách nói thêm cụ thể, dễ hiểu lại vừa tạo được cảm xúc thẩm mĩ thuyết phục lòng người
3. Ví dụ 3: Phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu
-Phép điệp, phép đối: Ai có súng dùng súng/ Ai có gươm dùng gươm...
Nhấn mạnh đồng thời góp phần tạo nên nhịp điệu phù hợp với không khí khẩn trương của văn bản “ Lời kêu gọi..”
- Nhịp điệu: Nhịp ngắn dứt khoát, khoẻ khoắn tạo cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn, vang dội tác động mạnh mẽ đến người nghe người đọc
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Lựa chọn từ ngữ viết đúng
Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ
Bài 2 Phân tích tính chính xác, tính biểu cảm của từ lớp, sẽ
- Lớp: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ không có nét nghĩa đánh giá tốt, xấu. VD- lớp măng non, lớp trung niên, lớp người trẻ..
- Hạng: (loại, thứ): Phân biệt người theo phẩm chất tốt, xấu, mang nét nghĩa đánh giá
 Câu văn chỉ đề cập đến vấn đề tuổi tác nên từ Lớp hợp hơn
-Phải: mang ý nghĩa bát buộc, gò ép nặng nề không phù hợp với thái độ coi cái chết nhẹ nhàng, hơn nữa đó còn là hạnh phúc vì được đi gặp cụ Cac Mác
- Sẽ: nhẹ nhàng, thanh thản, diễn tả được quy luật tất yếu lại vừa nói lên thái độ thanh thản của con người trước quy luật, vừa an ủi được đồng bào trước sự mất mát lớn Hay hơn
Bài 3: Phân tích chỗ đúng, sai của các câu và của đoạn văn sau
- Đoạn văn thiếu tính lôgíc chặt chẽ
Câu1: Nói về tình cảm nam nữ là nội dung quan trọng của ca dao
Câu 2: Nói về tình cảm gia đình, tình yêu hương
Câu 3: Nói về tình yêu đồng bào
- Việc dùng từ Họ thay thế ở câu 2 và 3 chưa rõ vì câu 1 đối tượng là ca dao, câu 2,3 đối tượng là họ- con người Thiếu lôgic
Bài 4: Phân tích câu văn
- Câu văn có tính hình tượng, biểu cảm là nhờ : + Dùng quán ngữ tình thái “biết bao nhiêu”, + Dùng cụm từ miêu tả (Oa ...đâu tiên) + Dùng hình ảnh ẩn dụ (Quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị)
 
Gửi ý kiến