Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Khái quát về nhóm nitơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tu Xuan Nhi
Ngày gửi: 03h:41' 01-10-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
Kính chào quý Thầy,cô giáo đến dự giờ
Giáo án Powerpoint của : Từ Xuân Nhị
Chương II
NHÓM NITƠ
Tiết 14
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM NITƠ
I- Vị trí của nhóm Nitơ trong bảng HTTH :
Một số tính chất của các nguyên tố nhóm Nitơ
N
P
As
Sb
Bi
Z
7
15
33
51
83
Cấu hình
[He] 2s22p3
[Ne] 3s23p3
[Ar] 4s24p3
[Kr] 5s25p3
[Xe] 6s26p3
KLNT
14,01
30,97
74,92
121,75
208,98
RA (A0)
0,70
1,10
1,21
1,40
1,46
3,04
2,19
2,18
2,05
2,02
Đ.âm điện
I1 (kj/mol)
1402
1012
947
834
703
Lịch sử tìm ra nitơ gắn liền với lịch sử tìm ra thành phần không khí và các chất khí như oxi, hidro..
Ban đầu người ta đặt cho tên cho khí này là azot, nghĩ là "không duy trì sự sống". Về sau, người ta tìm thấy trong diêm tiêu có azot, nên người ta đặt lại tên cho nó là NITROGEN nghĩa là "sinh ra diêm tiêu".
Câu chuyện về lịch sử tìm ra nitơ được tiếp tục khi nhà nghệ thuật kiêm nhà tư tưởng vĩ đại Léonard de Vinci nghĩ ra thí nghiệm đốt nến trong một cái bình dốc ngược, miệng dìm vào trong nước . Khi nến cháy hết thì nước dâng lên trong bình, ông kết luận rằng : khi cháy, không khí bị tiêu hao đi và nước dâng lên trong bình để bù vào chỗ không khí mất đi. Nếu đưa 1 ngọn nến đang cháy vào trong bình này thì ngọn nến tắt liền hoặc cho con chuột vào thứ không khí đó thì chuột cũng bị chết. Căn cứ vào tính chất không duy trì sự sống và sự cháy này
NITROGEN
Như chúng ta đều biết, hoá học hiện đại bắt nguồn từ những nghiên cứu của các nhà "giả kim thuật" (alchemy) . Mục đích của các nhà giả kim thuật là biến đổi kim loại thường thành vàng bằng cách dùng "hòn đá triết lí". Nhưng cách chế tạo hòn đá đó như thế nào thì không ai biết. Nên trong hàng thế kỷ, các nhà giả kim thuật vừa niệm thần chú vừa khuấy trộn các hỗn hợp kỳ lạ mong tìm ra hòn đá triết lí.
Năm 1669, nhà buôn người Đức và là nhà giả kim thuật nghiệp dư là Hennig Brand (1630 - 1710) ở thành phố Hamburg đã làm thí nghiệm với các hỗn hợp chứa nước tiểu sư tử vì ông cho rằng chất lỏng óng vàng từ loài động vật dũng mãnh này có chứa vàng. Ông đun nóng hỗn hợp nước tiểu trong điều kiện không có không khí. Thế là trên thành bình xuất hiện một hợp chất màu trắng. Nó bùng cháy ngay lập tức với làn khói đen nghịt làmnghẹt thở. Nhưng điều thú vị nhất về hợp chất này là nó phát ra ánh sáng trong bóng tối .
Photpho
Lúc đầu ông rất mừng vì nghĩ đó là hòn đá triết lí, nhưng ông mau chóng thất vọng vì nó không thể biến kim loại thường thành vàng.
Nhưng một chất tự phát ra ánh sáng thì không phải là chuyện bình thường. Với đâu óc một nhà buôn, ông tìm cách bán bí mật điều chế ra chất đó để kiếm tiền. Và ông đã bán bí mật đó cho nhà vật lý người Đức là Johnnes Daniel Kraff, ông này đã mang cái hợp chất diệu kỳ ấy đi phô diễn khắp châu Âu
Trong tiếng Hy Lạp, photpho nghĩa là "chất mang ánh sáng". Thật ra, ban đầu cái tên photpho được đặt chung cho những hợp chất có thể phát ra ánh sáng như là hợp chất Homberg`s phosphorus (thực chất là CaCl2) , John Canton`s phosphorus (thực chất là CaS2), Balduin`s phosphorus (thực chất là Ca(NO3)2 ). Ngày nay, cái tên này được chính thức đặt cho nguyên tố phi kim - photpho.
Asen có ở trạng thái tự sinh, nhưng chủ yếu dưới dạng sunfua. Chính vì sunfua của asen có màu sắc rất đẹp (As2S3 màu vàng kim, As4S4 màu đỏ thẫm) nên từ lâu con người đã dùng chúng làm các chất màu.
Asen không độc nhưng hợp chất của nó thì rất độc. Tính độc của asen đã được các nhà giả kim thuật biết đên từ lâu vì vậy họ kí hiệu asen bằng hình con rắn há miệng.
Ở thời trung cổ, asen trắng được những quan lại triều đình dùng để đầu độc những kẻ thù mà họ không thể chiến thắng nổi ở chiến trường vì người ta không thể phát hiện nguyên nhân gây chết người.
Trong thời kỳ hoá dược, Paraxen là người đầu tiên dùng asen vào mục đích chữa bệnh.
Bác sĩ Đioxcorit (thế kỉ đầu công nguyên) đã điều chế ra asen oxit màu trắng từ quặng sunfua.
Asen
Sự khác nhau giữa asen đơn chất và asen trắng được Bran xác định vào thế kỷ XVIII và được Lavoadie xác định dứt khoát rằng As là 1 nguyên tố. Chữ asen trong tiếng Hy lạp có nghĩa là mạnh, dũng cảm.
Trong chiến tranh thế giới lần 2, nước Đức đã dùng hợp chất hữu cơ chứa asen làm vũ khí hoá học. Thật ra, nêu dùng đúng chỗ thì asen có lợi cho con người.
Người Trung Quốc từ lâu đã biết dùng asen để diệt sâu bọ và những loài gặm nhấm. Đầu thế kỷ 20, bác sĩ người Đức Eclich đã nghiên cứu những hợp chất hữu cơ của asen và thu được chế phẩm nổi tiếng 606 tức lả xanvacxan trị được bệnh giang mai là bệnh khó chữa nhất lúc bấy giờ.
Là chất tương tự asen, Sb có một tiểu sử rất giống với asen. Kim loại Stibi và những hợp chất của nó đã được người ta biết đến từ thời cổ xưa. E.Xecxét cho rằng khoảng 3400 năm tr.CN , các dân tộc miền nam xứ Babilon đã dùng kim loại Sb để làm các lọ, bình.
Theo những nguồn tin khác thì người La Mã có Sb và đã xuất cảng từ Ả rập sang Ai Cập vào khoảng 2500 tr.CN.
Stibi
Ông thấy răng Sb có thể tinh chế vàng nên ông lập luận rằng nó cũng có thể tẩy sạch cơ thể khỏi căn nguyên bệnh tật.Ông mang thử những loại thuốc có chứa Sb trên những người bạn của ông, những thầy tu dòng Bênêđichtin, nhưng không những họ không khỏi bệnh mà bệnh còn nguy hại hơn.
Nhà giả kim thuật người Đức Valaxi Valăngtin đã xuất bản cuốn chuyên khảo sâu về Sb mang tên "Chiếc xe đại thắng của Antimon", trong đó có những tài liệu minh xác về Sb và cách điều chế nó, về công dụng của nó trong y khoa và để trang điểm (tô đen chân mày).
Vaxili gọi sunfua stibi trong tự nhiên là thuỷ tinh stibi,và rõ ràng tên gọi ngày nay "ánh stibi" đã xuất phát từ đó. Người La Mã gọi chất đó là stimmi, nghĩa là "dấu" vì họ dùng nó để đánh dấu. Còn antimon trong tiếng Hy Lạp nghĩa là "kẻ thù của sự cô đơn" vì antimon bao giờ cũng đi kèm với nhiều khoáng vật khác.
Nhà bác học thời Trung cổ Giêo gricônla đã nghiên cứu
tới ứng dụng của hợp kim của Sb dùng để đúc khuôn in sách. Hợp kim dễ nóng chảy của Sb được dùng trong các thiết bị cứu hoả tự động, thiết bị báo hiệu và dùng để hàn.
Cũng tương tự như As và Sb, Bi đã được loài người biết trước đây hàng thế kỷ. Nhưng lúc đó người ta không nhận thấy nó là một kim loại độc lập mà cho rắng nó là biến dạng của Sb, hoặc thiếc hay chì dù rằng tính chất của nó khá rõ rệt.
Mãi đến thế kỷ XVIII, do kết quả những công trình của I.Pôt, Becgơman,Ph.Giôphơrua và những người khác mà ý niệm về nguyên tố Bi mới hình thành khá đầy đủ.
Tên của nguyên tố do chữ Đức Wismuth nghĩa là kim loại trắng. Tên La tinh hoá Bismuthum do Agricônla đưa ra năm 1530
Bismut
Đó là do tính bảo thủ của các nhà giả kim thuật, họ cho rằng có bao nhiêu hành tinh trên trời thì có bấy nhiêu nguyên tố.
Ở thế kỷ XVI, người ta dùng oxit bismut để làm phẩm vàng và làm phấn son.
Số e ở vỏ ? Số e độc thân ?
Có 5 e ở vỏ và có 3 e độc thân
II- Tính chất chung của các nguyên tố nhóm Nitơ
Trong một số hợp chất chúng có hoá trị 3
NH3 ;
PH3 ;
AsH3
Trạng thái cơ bản :
1- Cấu hình electron :
Số e độc thân ?
Có 5 e độc thân
Trong một số hợp chất chúng có hoá trị 5
Trạng thái cơ bản kích thích :
N2O5 ;
P2O5 ;
K3PO4
* Trong hợp chất Na2HPO3 : P có số oxi hoá +3 nhưng có hoá trị V
Bài tập:
Xác định số oxihoá của các nguyên tố trong các hợp chất sau ?
NH3 ;
PH3 ;
N2O5 ;
K3PO4 ;
NaNO2 ;
K3PO3
-3
-3
+5
+5
+3
+3
Nhận xét các số oxi hoá đặc trưng có trong hợp chất ?
Số oxihoá đặc trưng trong các hợp chất là +5 ; +3 ; -3
Ngoài ra N còn có thể có các oxihoá +1 ; +2 ; +4
2- Sự biến đổi tính chất các đơn chất
a) Tính oxihoá - khử :
Do có khả năng tăng và giảm số oxihoá nên chúng thể hiện tính oxihoá và tính khử
Hãy nhận xét quy luật biến thiên tính chất trong nhóm ?
Tính oxihoá giảm dần từ N đến Bi
* Phản ứng của O2 với N2 xảy ra khó là do có liên kết ba bền
b) Tính chất kim loại-phi kim :
Hãy nhận xét quy luật biến thiên tính chất trong nhóm ?
Đi từ N - Bi :Tính phi kim giảm dần và tính kim loại tăng dần
3- Sự biến đổi tính chất các hợp chất
a) Hợp chất với Hiđrô:
Công thức tổng quát RH3
Dung dịch RH3 không có tính axit
Độ bền nhiệt của các hiđrua giảm từ NH3 ? BiH3
Tính khử của R-3 tăng dần
b) Ôxit và hiđrôxit :
Số oxihoá cao nhất đối với oxi là +5
Công thức của Ôxit,Hiđrôxit quan trọng
Số oxihoá +5
Số oxihoá +3
N2O5
P2O5
HNO3
H3PO4
As2O3
S b2O3
Bi2O3
As(OH)3
Sb(OH)3
Bi(OH)3
H3AsO4
Tính axit giảm dần ,tính bazơ tăng dần
Axit mạnh
Axit trung bình
C. RO2
1-Ion Y3- có cấu hình e là 1s22s22p63s23p6 .Vị trí của Y là
A. Chu kì 3 nhóm VIIA
B. Chu kì 3 nhóm VIIIA
C. Chu kì 4 nhóm IA
D. Chu kì 3 nhóm VA
2- Nhuyên tử R tạo được hợp chất với H có công thức RH3 Công thức của ôxit cao nhất của R là :
A. RO
B. R2O3
D. R2O5
Bài tập
D. Chu kì 3 nhóm VA
D. R2O5
Bài tập số 5 - SGK
+ 5 HNO3
+ 5 NO2
+ H2O
As thể hiện tính khử
+ 4 HNO3
+ NO
+ 2 H2O
Bi thể hiện tính khử
+ 6 HCl
+ 3 H2O
Sb2O3 là oxit bazơ
+ 2 NaOH
+ H2O
Sb2O3 là oxit axit
Cám ơn các thầy cô đã đến dự giờ hôm nay
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓