Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Nitơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Võ Đình Kha
Ngày gửi: 18h:56' 03-12-2016
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Lê Võ Đình Kha
Ngày gửi: 18h:56' 03-12-2016
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hiếu)
SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH * TRƯỜNG THPT SỐ 3 AN NHƠN *
GD&ĐT
BÌNH ĐỊNH
Thực hiện: Nhóm 3
CHàO MừNG CÔ
Và CáC BạN
THAM Dự
BÀI THUYẾT TRÌNH
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
Quan sát :
Cây đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng, khoáng thiết yếu
Cây thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng, khoáng thiết yếu
Cây trồng không có chất dinh dưỡng
Nguyên tố khoáng Nitơ
Daniel Rutherford Carl Wilhelm Scheele Henry Cavendish Joseph Priestley
1772
- 1772, Daniel Rutherford phát hiện ra
- Cùng thời điểm đó, các nhà khoa học Carl Wilhelm Scheele, Henry Cavendish
và Joseph Priestley cũng độc lập nghiên cứu về nitơ
- Nitơ còn có tên gọi khác như:
+ Azot: do nhà bác học người pháp Lavoađie đưa ra cuối thế kỉ XVIII theo
tiếng Hy Lạp có nghĩa là không duy trì sự sống.
+ Nitrogen: theo tiếng La Tinh là sinh ra diêm tiêu
Bài 10: NITƠ
Chương 2: NHÓM NITƠ
Bài 10: NITƠ
01
02
03
04
05
06
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
CẤU TẠO PHÂN TỬ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ĐIỀU CHẾ
ỨNG DỤNG
Bài 10: NITƠ
1: Dạng tự do
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Nitơ có 2 đồng vị bền là
2: Dạng hợp chất
- Trong diêm tiêu natri ( NaNO3 )
- Có trong protein, axit nucleic,… và nhiều hợp chất
hữu cơ khác
Bài 10: NITƠ
Vị trí:
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Ô thứ 7 ( Z=P=E=7)
- Chu kỳ 2 ( có 2 lớp electron)
- Nhóm VA ( có 5 electron lớp
ngoài cùng)
* Cấu hình electron nguyên tử của nitơ: 1s22s22p3
* Sự phân bố electron trên các ô lượng tử:
* Phân lớp ngoài cùng có 3 electron độc thân
N
N
Bài 10: NITƠ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
* Công thức e
* Công thức cấu tạo
* Cấu hình electron nguyên tử của nitơ: 1s22s22p3
- Nitơ là một phi kim điển hình
- Nitơ tạo 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên
tử khác
Phân tử nitơ gồm hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị không có cực.
N
N
Bài 10: NITƠ
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường:
- Khí nitơ không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí ( chiếm khoảng 4/5 không khí D = 1,25g/ml), không duy trì sự cháy và sự hô hấp
- Khí nitơ rất khó hóa lỏng và rất khó hóa rắn (hóa lỏng ở -1960 C, hóa rắn ở -2100C).
- Khí nitơ rất ít tan trong nước ( điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được 0,015 lít khí nitơ)
- Nitơ lỏng là chất làm lạnh phổ biến
Nitơ lỏng
Bài 10: NITƠ
Trong các cách thu khí Nitơ sau, cách nào đúng? Vì sao?
N2
N2
H2O
Không khí
A
B
Bạn hãy nghĩ lại !
Chúc mừng!
Vì Nitơ tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí
Bài 10: NITƠ
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cấu tạo phân tử N2
:
:
Năng lượng liên kết rất lớn
* N2 trơ ở nhiệt độ (thường về mặt hóa học)
* N2 thể hiện hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác.
? Xác định số oxi hóa của N trong các hợp chất sau?
NH3 N2 N2O NO NO2 HNO3
-3
0
+1
+2
+4
+5
1- Tính oxi hóa
2- Tính khử
(là chủ yếu)
Bài 10: NITƠ
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính oxi hóa:
a) Tác dụng với hiđro
3H2 (k)+ N2(k) ↔ 2NH3(k) (∆H= -92kJ)
t0 , p
xt
b) Tác dụng với kim loại
Amoniac
* Ở nhiệt độ thường, nitơ chỉ tác dụng với kim loại liti,
tạo thành nitrua
6Li + N2 → 2Li3N
-3
0
0
+1
* Ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng với một số kim loại như
Ca, Mg, Al…..
3Mg + N2 → Mg3N2
-3
0
0
+2
Trong các phản ứng với hiđro và kim loại, số oxi
hóa của nitơ giảm: nitơ thể hiện tính oxi hóa
c) Tác dụng với Iot
3I2 + N2 ↔ 2NI3
Bài 10: NITƠ
2. Tính khử:
* Tác dụng với oxi ( không phản ứng trực tiếp với Clo, Flo)
2NO(k)
(Khí nitomonooxit không màu)
+2 -2
Các oxit khác của nitơ như N2O, N2O3 , N2O5 không điều chế được từ phản ứng trực tiếp giữa
nitơ và oxi
Bài 10: NITƠ
V. ĐIỀU CHẾ
1. Trong công nghiệp:
Phương pháp:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Phương pháp:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Không khí
SƠ ĐỒ
Không khí khô
không có CO2
Không khí lỏng
N2
O2
Ar
-1960c
-1860c
-1830c
Hóa lỏng không khí
Loại bỏ CO2 bằng cách cho không khí đi qua dung dịch NaOH.
CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O
Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước đá ở -250C
- Chưng cất phân đoạn thu N2 ở -1960 C
- Chưng cất phân đoạn thu Ar ở -1860 C
- Chưng cất phân đoạn thu O2 ở -1830 C
t < -1960C
-1960C
-1830C
Hạ nhiệt độ không khí xuống dưới -1960C
O2
N2
t< -1960 C
-1960 C
-1830 C
O2
N2
Khí N2
Khí O2
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Bài 10: NITƠ
2. Trong phòng thí nghiệm:
- Một lượng nhỏ nitơ tinh khuyết được điều chế bằng cách đun nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrit
( muối amoni của axit nitrơ)
NH4NO2 N2 + 2H2O
- Muối amoni nitrit kém bền có thể thay thế bằng dung dịch bão hòa của amoni clorua (NH4 Cl) và muối natri nitrit (NaNO2)
NH4 Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
Dd NaNO2
Dd NH4Cl
H2O
N2
Bài 10: NITƠ
VI. ỨNG DỤNG
Ứng dụng
của Nitơ
Thành phần dinh dưỡng chính
của thực vật
Trong công nghiệp, nitơ dùng để tổng hợp
amoniac, từ đó sản xuất đạm, axit nitric
Làm môi trường trơ trong nhiều ngành công
nghiệp như luyện kim, thực phẩm, điện tử
Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và
Các mẫu vật sinh học khác
Bài 10: NITƠ
Thành phần dinh dưỡng chính
của thực vật
Cây dứa trồng trong đất
đủ các nguyên tố khoáng
Cây dứa trồng trong đất
thiếu nguyên tố nitơ
Bài 10: NITƠ
Thành phần dinh dưỡng chính
của thực vật
Dấu hiệu thiếu nitơ ở
cây bắp
Dấu hiệu thiếu nitơ ở
cây cà chua
Tại sao?
Thiếu nitơ Giảm quá trình tổng hợp prôtêin sinh trưởng của các cơ quan giảm (chồi mảnh không phát triển, cây phân nhánh nhiều, ra các cành con) xuất hiện màu vàng nhạt trên lá (do phân giải clorophyl, huy động N cho các phần đang tăng trưởng.
Bài 10: NITƠ
Trong công nghiệp, nitơ dùng để tổng hợp
amoniac, từ đó sản xuất đạm, axit nitric
Bài 10: NITƠ
Làm môi trường trơ trong nhiều ngành công
nghiệp như luyện kim, thực phẩm, điện tử
Bài 10: NITƠ
Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và
Các mẫu vật sinh học khác
Nitơ lỏng
Bài 10: NITƠ
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
Sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hóa nitơ thành nitơ monooxit và sau đó qua các quá trình hóa học trong khí quyển hình thành nitrat cung cấp đạm cho thực vật.
Bài 10: NITƠ
Khi mưa giông sấm sét, cung cấp nhiệt lượng :
Đạm theo mưa rơi xuống đất, cây hấp thụ đạm
dễ tiêu này trở nên tươi tốt.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 1
Dãy chất nào sau đây trong đó nitơ có số oxi hóa tăng dần:
NH3, N2, NO, N2O, AlN
NH4Cl, N2O5, HNO3, Ca3N2, NO
NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3
NH4Cl, NO, NO2, N2O3, HNO3
Đáp án: C
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 2
Trong những nhận xét dưới đây,nhận xét nào là không đúng?
A.Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
B.Số hiệu nguyên tử của nitơ bằng 7.
C.Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.
D.Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và ni nitơ là nguyên tố p.
Đáp án: A
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 3
Với các phát biểu sau:
Khi tác dụng với hidro, nitơ thể hiện tính khử
Khi tác dụng với oxi, nitơ thể hiện tính oxi hóa
A. I, II đều đúng B. I, II đều sai
C. I đúng, II sai D. I sai, II đúng
Đáp án: B
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 4
Cho biết khẳng định nào sau đây là sai về Nitơ?
1. Là chất khí không màu, nhẹ hơn không khí.
2. ít tan trong nưuước, không duy trì sự sống và sự cháy.
3. Trơ về mặt hoá học ở điều kiện thuường.
4. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
5. Khi đốt nitơ trong không khí thu đưuược khí NO không màu, khí này dễ bị húa nâu trong không khí.
Đáp án: 5
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 5
Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt
phân 12,8g NH4NO2 là
A. 11,2 lít B. 2,8 lít
C. 5,6 lít D. 4,48 lít
Đáp án: D
Xin chân thành
cám ơn cô và các bạn
đã theo dõi
GD&ĐT
BÌNH ĐỊNH
Thực hiện: Nhóm 3
CHàO MừNG CÔ
Và CáC BạN
THAM Dự
BÀI THUYẾT TRÌNH
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
Quan sát :
Cây đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng, khoáng thiết yếu
Cây thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng, khoáng thiết yếu
Cây trồng không có chất dinh dưỡng
Nguyên tố khoáng Nitơ
Daniel Rutherford Carl Wilhelm Scheele Henry Cavendish Joseph Priestley
1772
- 1772, Daniel Rutherford phát hiện ra
- Cùng thời điểm đó, các nhà khoa học Carl Wilhelm Scheele, Henry Cavendish
và Joseph Priestley cũng độc lập nghiên cứu về nitơ
- Nitơ còn có tên gọi khác như:
+ Azot: do nhà bác học người pháp Lavoađie đưa ra cuối thế kỉ XVIII theo
tiếng Hy Lạp có nghĩa là không duy trì sự sống.
+ Nitrogen: theo tiếng La Tinh là sinh ra diêm tiêu
Bài 10: NITƠ
Chương 2: NHÓM NITƠ
Bài 10: NITƠ
01
02
03
04
05
06
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
CẤU TẠO PHÂN TỬ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ĐIỀU CHẾ
ỨNG DỤNG
Bài 10: NITƠ
1: Dạng tự do
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Nitơ có 2 đồng vị bền là
2: Dạng hợp chất
- Trong diêm tiêu natri ( NaNO3 )
- Có trong protein, axit nucleic,… và nhiều hợp chất
hữu cơ khác
Bài 10: NITƠ
Vị trí:
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Ô thứ 7 ( Z=P=E=7)
- Chu kỳ 2 ( có 2 lớp electron)
- Nhóm VA ( có 5 electron lớp
ngoài cùng)
* Cấu hình electron nguyên tử của nitơ: 1s22s22p3
* Sự phân bố electron trên các ô lượng tử:
* Phân lớp ngoài cùng có 3 electron độc thân
N
N
Bài 10: NITƠ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
* Công thức e
* Công thức cấu tạo
* Cấu hình electron nguyên tử của nitơ: 1s22s22p3
- Nitơ là một phi kim điển hình
- Nitơ tạo 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên
tử khác
Phân tử nitơ gồm hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị không có cực.
N
N
Bài 10: NITƠ
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường:
- Khí nitơ không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí ( chiếm khoảng 4/5 không khí D = 1,25g/ml), không duy trì sự cháy và sự hô hấp
- Khí nitơ rất khó hóa lỏng và rất khó hóa rắn (hóa lỏng ở -1960 C, hóa rắn ở -2100C).
- Khí nitơ rất ít tan trong nước ( điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được 0,015 lít khí nitơ)
- Nitơ lỏng là chất làm lạnh phổ biến
Nitơ lỏng
Bài 10: NITƠ
Trong các cách thu khí Nitơ sau, cách nào đúng? Vì sao?
N2
N2
H2O
Không khí
A
B
Bạn hãy nghĩ lại !
Chúc mừng!
Vì Nitơ tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí
Bài 10: NITƠ
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cấu tạo phân tử N2
:
:
Năng lượng liên kết rất lớn
* N2 trơ ở nhiệt độ (thường về mặt hóa học)
* N2 thể hiện hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác.
? Xác định số oxi hóa của N trong các hợp chất sau?
NH3 N2 N2O NO NO2 HNO3
-3
0
+1
+2
+4
+5
1- Tính oxi hóa
2- Tính khử
(là chủ yếu)
Bài 10: NITƠ
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính oxi hóa:
a) Tác dụng với hiđro
3H2 (k)+ N2(k) ↔ 2NH3(k) (∆H= -92kJ)
t0 , p
xt
b) Tác dụng với kim loại
Amoniac
* Ở nhiệt độ thường, nitơ chỉ tác dụng với kim loại liti,
tạo thành nitrua
6Li + N2 → 2Li3N
-3
0
0
+1
* Ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng với một số kim loại như
Ca, Mg, Al…..
3Mg + N2 → Mg3N2
-3
0
0
+2
Trong các phản ứng với hiđro và kim loại, số oxi
hóa của nitơ giảm: nitơ thể hiện tính oxi hóa
c) Tác dụng với Iot
3I2 + N2 ↔ 2NI3
Bài 10: NITƠ
2. Tính khử:
* Tác dụng với oxi ( không phản ứng trực tiếp với Clo, Flo)
2NO(k)
(Khí nitomonooxit không màu)
+2 -2
Các oxit khác của nitơ như N2O, N2O3 , N2O5 không điều chế được từ phản ứng trực tiếp giữa
nitơ và oxi
Bài 10: NITƠ
V. ĐIỀU CHẾ
1. Trong công nghiệp:
Phương pháp:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Phương pháp:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Không khí
SƠ ĐỒ
Không khí khô
không có CO2
Không khí lỏng
N2
O2
Ar
-1960c
-1860c
-1830c
Hóa lỏng không khí
Loại bỏ CO2 bằng cách cho không khí đi qua dung dịch NaOH.
CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O
Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước đá ở -250C
- Chưng cất phân đoạn thu N2 ở -1960 C
- Chưng cất phân đoạn thu Ar ở -1860 C
- Chưng cất phân đoạn thu O2 ở -1830 C
t < -1960C
-1960C
-1830C
Hạ nhiệt độ không khí xuống dưới -1960C
O2
N2
t< -1960 C
-1960 C
-1830 C
O2
N2
Khí N2
Khí O2
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Bài 10: NITƠ
2. Trong phòng thí nghiệm:
- Một lượng nhỏ nitơ tinh khuyết được điều chế bằng cách đun nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrit
( muối amoni của axit nitrơ)
NH4NO2 N2 + 2H2O
- Muối amoni nitrit kém bền có thể thay thế bằng dung dịch bão hòa của amoni clorua (NH4 Cl) và muối natri nitrit (NaNO2)
NH4 Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
Dd NaNO2
Dd NH4Cl
H2O
N2
Bài 10: NITƠ
VI. ỨNG DỤNG
Ứng dụng
của Nitơ
Thành phần dinh dưỡng chính
của thực vật
Trong công nghiệp, nitơ dùng để tổng hợp
amoniac, từ đó sản xuất đạm, axit nitric
Làm môi trường trơ trong nhiều ngành công
nghiệp như luyện kim, thực phẩm, điện tử
Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và
Các mẫu vật sinh học khác
Bài 10: NITƠ
Thành phần dinh dưỡng chính
của thực vật
Cây dứa trồng trong đất
đủ các nguyên tố khoáng
Cây dứa trồng trong đất
thiếu nguyên tố nitơ
Bài 10: NITƠ
Thành phần dinh dưỡng chính
của thực vật
Dấu hiệu thiếu nitơ ở
cây bắp
Dấu hiệu thiếu nitơ ở
cây cà chua
Tại sao?
Thiếu nitơ Giảm quá trình tổng hợp prôtêin sinh trưởng của các cơ quan giảm (chồi mảnh không phát triển, cây phân nhánh nhiều, ra các cành con) xuất hiện màu vàng nhạt trên lá (do phân giải clorophyl, huy động N cho các phần đang tăng trưởng.
Bài 10: NITƠ
Trong công nghiệp, nitơ dùng để tổng hợp
amoniac, từ đó sản xuất đạm, axit nitric
Bài 10: NITƠ
Làm môi trường trơ trong nhiều ngành công
nghiệp như luyện kim, thực phẩm, điện tử
Bài 10: NITƠ
Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và
Các mẫu vật sinh học khác
Nitơ lỏng
Bài 10: NITƠ
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
Sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hóa nitơ thành nitơ monooxit và sau đó qua các quá trình hóa học trong khí quyển hình thành nitrat cung cấp đạm cho thực vật.
Bài 10: NITƠ
Khi mưa giông sấm sét, cung cấp nhiệt lượng :
Đạm theo mưa rơi xuống đất, cây hấp thụ đạm
dễ tiêu này trở nên tươi tốt.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 1
Dãy chất nào sau đây trong đó nitơ có số oxi hóa tăng dần:
NH3, N2, NO, N2O, AlN
NH4Cl, N2O5, HNO3, Ca3N2, NO
NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3
NH4Cl, NO, NO2, N2O3, HNO3
Đáp án: C
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 2
Trong những nhận xét dưới đây,nhận xét nào là không đúng?
A.Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
B.Số hiệu nguyên tử của nitơ bằng 7.
C.Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.
D.Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và ni nitơ là nguyên tố p.
Đáp án: A
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 3
Với các phát biểu sau:
Khi tác dụng với hidro, nitơ thể hiện tính khử
Khi tác dụng với oxi, nitơ thể hiện tính oxi hóa
A. I, II đều đúng B. I, II đều sai
C. I đúng, II sai D. I sai, II đúng
Đáp án: B
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 4
Cho biết khẳng định nào sau đây là sai về Nitơ?
1. Là chất khí không màu, nhẹ hơn không khí.
2. ít tan trong nưuước, không duy trì sự sống và sự cháy.
3. Trơ về mặt hoá học ở điều kiện thuường.
4. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
5. Khi đốt nitơ trong không khí thu đưuược khí NO không màu, khí này dễ bị húa nâu trong không khí.
Đáp án: 5
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu hỏi 5
Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt
phân 12,8g NH4NO2 là
A. 11,2 lít B. 2,8 lít
C. 5,6 lít D. 4,48 lít
Đáp án: D
Xin chân thành
cám ơn cô và các bạn
đã theo dõi
 








Các ý kiến mới nhất