Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

NNLCBCCNM CHUONG 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyen thanh trung
Người gửi: Nguyễn Thành Trung
Ngày gửi: 18h:47' 25-03-2010
Dung lượng: 402.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
1
PHẦN THỨ HAI
HỌC THUYẾT KINH TẾ
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
2
“Sau khi nhận thấy rằng chế độ kinh tế là cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên thỡ Mác chú ý nhiều nhất đến việc nghiên cứu chế độ kinh tế ấy. Tác phẩm chính của Mác là bộ "Tư bản" được dành riêng để nghiên cứu chế độ kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa là xã hội tư bản chủ nghĩa.”
( V.I Lênin: Toàn tập, Tập 23, Nxb. Tiến bộ, M-1981, tr.54)
3


“Mục đích cuối cùng của bộ sách này là phát hiện ra quy luật kinh tế của sự vận động của xã hội hiện đại, nghĩa là của xã hội tư bản chủ nghĩa, của xã hội tư sản. Nghiên cứu sự phát sinh, phát triển và suy tàn của những quan hệ sản xuất của một xã hội nhất định trong lịch sử, đó là nội dung của học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác
4
Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa không chỉ bao gồm các học thuyết của C.Mác về giá trị , giá trị thặng dư..... mà còn bao gồm học thuyết kinh tế của V.I. Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
5


Phần thứ hai


Chương IV: Học thuyết giá trị
Chương V: Học thuyết giá trị thặng dư Chương VI: Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
6
Chương IV
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
7
- Trong học thuyết này C.Mác nghiên cứu mối quan hệ giữa người với người, có liên quan với vật và biểu hiện dưới hình thái quan hệ giữa vật với vật. Cơ sở về kinh tế để xác lập quan hệ giữa người với người thông qua quan hệ giữa vật với vật ở đây chính là lao động, cái thực thể, yếu tố cấu thành giá trị của hàng hóa.

8
Học thuyết giá trị (học thuyết giá trị- lao động) là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của C.Mác

- Dựa trên lý luận nền tảng là học thuyết giá trị, C.Mác đã xây dựng nên học thuyết giá trị thặng dư - hòn đá tảng trong toàn bộ lý luận kinh tế của ông
9
NỘI DUNG

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ
ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
II- HÀNG HÓA
III- TIỀN TỆ
IV- QUY LUẬT GIÁ TRỊ
10
I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ
CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Nội dung

1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
2- Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
a – Phân công lao động xã hội
b - Sù t¸ch biÖt t­¬ng ®èi vÒ mÆt kinh tÕ giữa nh÷ng ng­êi s¶n xuÊt
11
I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ
CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

Sản xuất tự cấp tự túc : lµ kiÓu tæ chøc kinh tÕ mµ ë ®ã s¶n phÈm do lao ®éng t¹o ra là nh»m ®Ó tho¶ m·n trùc tiÕp nhu cÇu cña ng­êi s¶n xuÊt.

Sản xuất hàng hóa : lµ kiÓu tæ chøc kinh tÕ mµ ë ®ã s¶n phÈm ®­îc s¶n xuÊt ra kh«ng ph¶i lµ ®Ó ®¸p øng nhu cÇu tiªu dïng cña chÝnh ng­êi s¶n xuÊt ra nã, mµ nh»m ®Ó ®¸p øng nhu cÇu cña ng­êi kh¸c, th«ng qua trao ®æi hoÆc mua b¸n trªn thÞ tr­êng
12
So sánh kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa
Kinh tế tự nhiên
Kinh tế hàng hóa
- LLSX ở trinh độ thấp, do đó - Trinh độ của LLSX phát
SX của con người lệ thuộc triển đến một mức độ nhất
chặt chẽ vào tự nhiên định, SX bớt lệ thuộc tự nhiên
- Số lượng SP chỉ đủ cung ứng - Số lượng SP vượt ra khỏi nhu
cho nhu cầu của một nhóm cầu của người SX ? n?y sinh
nhỏ các cá nhân (SX tự cung quan hệ trao đổi SP, mua bán
tự cấp, tự s?n tự tiêu) s?n phẩm
- Ngành SX chính: San bắn, - Ngành SX chính: Thủ công
hái lượm, nông nghiệp SX nghiệp, công nghiệp, nông
nhỏ. nghiệp SX lớn, dịch vụ.
13
I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ
CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Thứ nhất – Phân công lao động xã hội
- Khái niệm: Ph©n c«ng lao ®éng x· héi lµ sù chuyªn m«n ho¸
s¶n xuÊt, lµ sù ph©n chia lao ®éng x· héi ra thµnh c¸c ngµnh,
nghÒ kh¸c nhau
- Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất và trao đổi:
*do phân công lao động -> mỗi người chỉ sản xuất 1 (một vài sản phẩm)
* Nhu cầu của ®êi sèng lại cần nhiều thứ -> mâu thuẫn -> vừa thừa vừa thiếu -> trao đổi sản phẩm cho nhau

14
I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Các loại phân công lao động xã hội :
+ Phân công chung :hình thành ngành kinh tế lớn
+ Phân công đặc thù: ngành lớn chia thành ngành nhỏ
+ Phân công lao động cá biệt: là phân công trong nội bộ công xưởng (không được coi là cơ sở đặc thù của sản xuất hàng hóa)
- Phân công lao động xã hội là cơ sở là tiền đề của SX và trao đổi hàng hóa, phân công lao động xã hội càng phát triển thì SX và trao đổi ngày càng mở rộng

15
Mác chỉ rõ: Không có sự phân công này, có sản xuất hàng hoá, tuy rằng ngược lại thi sản xuất hàng hoá không phải là điều kiện cần thiết cho sự phân công xã hội.
(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.402)

Tuy nhiên, phân công lao động xã hội chỉ mới là điều kiện cần nhưng chưa đủ.
Ngoài sự phân công lao động xã hội ra, rõ ràng cần phải có một điều kiện n?a thi sản xuất mới trở thành sản xuất hàng hoá được.

16
I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Thứ hai - Sù t¸ch biÖt t­¬ng ®èi vÒ mÆt kinh tÕ giữa nh÷ng ng­êi s¶n xuÊt
Sù t¸ch biÖt nµy do c¸c quan hÖ së h÷u kh¸c nhau vÒ t­ liÖu s¶n xuÊt, mµ khëi thuû lµ chÕ ®é t­ h÷u nhá vÒ t­ liÖu s¶n xuÊt, ®· x¸c ®Þnh ng­êi së h÷u t­ liÖu s¶n xuÊt lµ ng­êi së h÷u s¶n phÈm lao ®éng.
C. M¸c viÕt: "ChØ cã s¶n phÈm cña những lao ®éng t­ nh©n ®éc lËp vµ kh«ng phô thuéc vµo nhau míi ®èi diÖn víi nhau nh­ lµ những hµng ho¸.
(V. I.Lªnin: Toµn tËp, Nxb. ChÝnh trÞ quèc gia, Hµ Néi, 2005, t.27.tr.489)
- Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức là trao đổi
hàng hóa
17


I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

2- Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa


* Sản xuất hàng hoá khác với sản xuất tự cấp tự túc:
- Do sự phát triển của phân công lao động xã hội làm cho sản xuất được chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ.
- Sự phát triển của sản xuất hàng hoá đã xoá bỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất.
18

Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa


- Thứ nhất: SXHH là nhằm mục đích để bán, để cho người khác tiêu dùng. Sù gia t¨ng kh«ng h¹n chÕ nhu cÇu cña thÞ tr­êng lµ mét ®éng lùc m¹nh mÏ thóc ®Èy s¶n xuÊt ph¸t triÓn, khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương.

19
Thứ hai: SXHH tồn tại trong môi trường : c¹nh tranh ®· thóc ®Èy lùc l­îng s¶n xuÊt ph¸t triÓn m¹nh mÏ. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, buộc những người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn năng động, nhạy bén ..., thúc đẩy sản xuất phát triển.
20
- Thứ ba: SXHH víi tÝnh chÊt "më” Làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữa các địa phương,các ngành ngày càng phát triển.

- Thứ tư: SXHH đã xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên

21
II- HÀNG HÓA
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mác bắt đầu bằng sự phân tích hàng hoá. Diều này bắt nguồn từ các lý do sau:
22
Thứ nhất, hàng hóa là hinh thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội tư bản.

Mác viết: "Trong những xã hội do phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chi phối, thi của cải xã hội biểu hiện ra là một đống khổng lồ nhưng hàng hóa chồng chất lại".

(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.472)
Thứ nhất, hàng hóa là hinh thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội tư bản.

Mác viết: "Trong những xã hội do phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chi phối, thi của cải xã hội biểu hiện ra là một đống khổng lồ nhưng hàng hóa chồng chất lại".

(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.472)
23
Thứ hai, hàng hóa là hinh thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Thứ hai, hàng hóa là hinh thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
24
Thứ ba, phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Thứ ba, phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
25
II- HÀNG HÓA
Nội dung

1- Hng húa v hai thu?c tớnh c?a hng húa
2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
a – Giá trị sử dụng
b – Giá trị hàng hóa
a – Lao động cụ thể
b – Lao động trừu tượng
26
3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
a – Thời gian lao động xã hội cần thiết
b – Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa
c – Cấu thành lượng giá trị hàng hóa
27
II- HÀNG HÓA
1- Hàng húa và hai thuộc tớnh của hàng húa

*Khỏi niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
- Dấu hiệu quan trọng nhất của hàng húa: trýớc khi đi vào tiờu dựng phải qua mua bỏn
HH phõn thành 2 loại:
+Hàng húa hữu hỡnh : lýừng thực,quần ỏo,tý liệu sản xuất…
+ Hàng húa vụ hỡnh (hàng húa dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh…
28
II- HÀNG HÓA
* Hai thuộc tính của hàng hóa
a – Giá trị sử dụng
Khái niệm: Giá tri sử dụng là công dụng của hàng hóa, no có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người:
-> Nhu cầu tiêu dùng sản xuất
-> Nhu cầu tiêu dùng cá nhân:
* Vật chất
* Tinh thần văn hóa
29
Đặc trưng:
+ Giá tri sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ KHKT,của lực lượng sx
+ Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định vì vậy GTSD là phạm trù vĩnh viễn
+ Giá trị sử dụng là nội dụng vật chất của của cải.
30
Con người ở bất kỳ thời đại nào cũng đều cần đến các giá trị sử dụng khác nhau của vật phẩm để thỏa mãn những nhu cầu muôn vẻ của mỡnh.

Do đó, Mác viết: "Vô luận hỡnh thái xã hội của của cải là như thế nào chăng nữa, thỡ giá trị sử dụng cũng vẫn là nội dung vật chất của của cải đó".
(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.535)
31
II- HÀNG HÓA
1- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
b – Giá trị hàng hóa
Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi.
Muốn hiểu được giá trị hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi.
- Giá trị trao đổi:
+ Khái niệm: Giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra là
một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ trao đổi lẫn nhau
giữa những giá trị sử dụng thuộc loại khác nhau
+VD: 1 cái rừu = 20 kg thóc
-> cơ sở của sự = nhau: gạt bỏ GTSD của hàng hóa, mọi hàng hóa đều
là SP của LĐ
-> Thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi lao động
32
II- HÀNG HÓA
1- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
– Giá trị hàng hóa
+ Khái niệm: Giá trị của hàng hóa là lao động x· héi của người SXHH kết tinh trong hàng hóa (chất,thực thể của giá trị)

-> Đặc trưng:

* Là phạm trù lịch sử
* Phản ánh quan hệ giữa nh÷ng người sản xuất hàng hóa
* Là thuộc tính xã hội của hàng hóa

Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi
33
II- HÀNG HÓA
1- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
c – Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng:
Thể hiện sự thống nhất và sự đối lập
- Sự thống nhất : Đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính
- Sự đối lập hay mâu thuẫn giữa hai thuộc tính :
Giá trị
Tạo ra trong quá trinh SX
Mục đích của người SX
- Thực hiện trước
Giá trị sử dụng
Tạo ra trong quá trình tiêu dùng
Mục đích của người tiêu dùng
Thực hiện sau
Do đó: trước khi thực hiện giá trị sử dụng, phải trả giá trị của nó.
Nếu không thực hiện được giá trị sẽ không thực hiện được giá trị
sử dụng
34
II- HÀNG HÓA
2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
a – Lao động cụ thể

Khái niệm: lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của
một nghề nghiệp chuyên môn nhất định:
Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp,
công cụ lao động , đối tượng lao đông và kết quả lao động
riêng

- Ví dụ về lao động cụ thể:
35
- Đặc trưng:
+ Là cơ sở của phân công lao động xã hội.
+ KHKT càng phát triển các hình thức lao động cụ thể càng đa dạng, phong phú
+ Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Là phạm trù vĩnh viễn ( xã hội càng phát triển các hình thức của lao động cụ thể có thể thay đổi)
36
2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
b – Lao động trừu tượng
Khái niệm: Sự hao phí sức lực của con người nói chung
không kể các hình thức cụ thể của nó
VD: 2 m vải= 10 kg thóc
- Trừu tượng hóa GTSD mọi hàng hóa đều là SP của lao
động, nhưng nếu là lao động cụ thể các loại lao động là khác nhau.
- Trừu tượng hóa lao động cụ thể mọi hàng hóa đều là SP của
lao động trừu tượng (lao động chung đồng nhất của con người)

37
Đặc trưng
+ Tạo ra giá trị hàng hóa
+ Là phạm trù lịch sử
+ Là lao động đồng nhất và giống nhau về chất

Chú ý:
Không phải là hai loại lao động mà là hai mặt của một lao động
Chỉ có lao động sản xuất hàng hóa mới có tính hai mặt
38
II- HÀNG HÓA
2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
c – Ý nghĩa của việc nghiên cứu tính hai mặt của l.động SX hàng hóa
+ Đã đem lại cho học thuyết giá trị lao động một cơ sở khoa học thực sự:

* Trước Mác: Đã có nhiều nhà lý luận khẳng định lao động
tạo ra giá trị , nhưng không biết mặt lao động nào tạo ra giá trị.

*Thiên tài của Mác, phát hiện ra mặt lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa tạo ra giá trị hàng hóa.


39
+ Giải thích các hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế: Sự vận động trái ngược giữa khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng đi liền với khối lượng giá trị ngày càng giảm xuống hoặc không đổi.

+ Đem lại cơ sở khoa học vững chắc cho học thuyết giá trị thặng dư: giải thích nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư
40
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa
Trong nền sản xuất hàng hóa:

- Lao động cụ thể biểu hiện thành lao động tư nhân.
- Lao động trừu tượng biểu hiện thành lao động xã hội.

- Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là:
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội.

-Biểu hiện:
* Sản phẩm do người sản xuất nhỏ tạo ra có thể không phù hợp với
nhu cầu xã hội
*Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hội chấp nhận.
*Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng sản xuất thừa
41
Giá trị
GT sử dụng
xã hội
Tư nhân
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
lao động
Hàng hóa
LĐ trừu tượng
LĐ cụ thể
Tạo ra
Tạo ra
42
II- HÀNG HÓA
3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị h.hóa
Th­íc ®o l­îng gi¸ trÞ H.H
Giá trị hàng hóa do số lượng lao động XH cần thiết để SX ra hàng hóa đó quyết định

Đơn vị đo: Thời gian lao động như: ngày giờ, tháng, năm…

Thời gian lao động:
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lưu ý:
Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
43

a – Thời gian lao động xã hội cần thiết
– KN : Thời gian lao động xã hội cần thiết, là thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa , với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh XH nhất định

Trên thực tế thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên thị trường
- Ví dụ:
44
II- HÀNG HÓA
3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị h.hóa
b – Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa
*Năng suất lao động:
+ Khái niệm NSLĐ: Là năng lực SX của lao động
+ Được tính bằng:
* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1đơn vị thời gian
* Số lượng lao động hao phí để sx ra 1 đơn vị sản phẩm
- Tăng NSLĐ: Tăng hiệu quả, năng lực sx của lao động
Khi NSLĐ tăng:
* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
* Số lượng lao động hao phí để sx ra 1 đơn vị sản phẩm giảm
45
II- HÀNG HÓA
3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị h.hóa
b – Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa
*Năng suất lao động:
- Tăng NSLĐ: Tăng hiệu quả,năng lực sx của lao động

- Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
* Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người lao động.
* Mức độ phát triển của khoa học - kỹ thuật, công nghệ và mức độ
ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất.
* Trình độ tổ chức quản lý,
* Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
* Các điều kiện tự nhiên
- NSLĐ tăng lên , giá trị một đơn vị sản phẩm giảm xuống
46
3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị h.hóa
Phân biệt năng suất lao động với cường độ lao động:
+ Khái niệm: Cường độ lao động, nói lên mức độ lao động khẩn trương nặng nhọc của người lao động trong một đơn vị thời gian
+ Cường độ lao động được đo bằng sự tiêu hao lao động trong 1 đơn vị thời gian và thường được tính bắng số calo hao phí trong 1 đơn vị thời gian
* Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động trong 1 thời gian lao động nhất định.
* Cường độ lao động tăng giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi
Cường độ lao động cũng phụ thuộc:
+ Trình độ tổ chức quản lý
+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
+ Thể chất, tinh thần của người lao động
47
PHÂN BIỆT TĂNG CƯỜNG ĐỘ L.Đ VÀ TĂNG NSLĐ
48
II- HÀNG HÓA
3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị h.hóa
* Lao động giản đơn và lao động phức tạp
- KN:- Lao động giản đơn là LĐ không qua huấn luyện, đào tạo
- Lao động phức tạp là LĐ phải qua huấn luyện đào tạo, là lao động thành thạo.

Khi trao đổi trên thị trường, người ta lấy lao động giản đơn làm căn cứ và quy tất cả lao động phức tạp về lao động giản đơn.

Lao đông phức tạp là bội số của lao động giản đơn
+Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.


49
II- HÀNG HÓA
3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến
lượng giá trị h.hóa
c – Cấu thành lượng giá trị hàng hóa

Chi phí lao động SX hàng hóa = Cp. lao động quá khứ + Cp. lao động sống

Lượng gt hàng hóa = gt cũ tái hiện (c) + gt mới được tạo ra (v+m)

W = c + v + m
50
III – TIỀN TỆ
Nội dung

1- Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ

2- Chức năng của tiền tệ
51
III – TIỀN TỆ
1- Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
a – Sự phát triển các hình thái giá trị

Tiền tệ ra đời là kết quả của cả một quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị
52
* Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị

Ví dụ:
1 hàng hóa A= 5 hàng hóa B
- Hàng hóa A : hình thái giá trị tương đối
- Hàng hóa B: hình thái ngang giá
* Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên là mầm mống phôi thai của hình thái tiền

* Hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá là hình thái phôi thai của tiền tệ
- Xuất hiện vào cuối xã hội cộng sản nguyên thủy
- Trao đổi mang tính ngẫu nhiên và trực tiếp
53
III – TIỀN TỆ
1- Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
* Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Ví dụ: 1 vuông vải = 10 kg thóc
= 2 kg chè
= 3 kg cà phê
= 0,2 gam vàng

- Giá trị của 1 hàng hóa được biêu hiện ở giá trị sử dụng
của nhiều hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung.

-Tỷ lệ trao đổi đã cố định, trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
54
III – TIỀN TỆ
1- Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
* Hình thái chung của giá trị

Ví dụ: 10 kg thóc =
2 kg chè =
4 kg cà phê =
0,2 gam vàng =

- Giá tri của mọi hàng hóa đều được biểu hiện ở
GTSD của một hàng
hóa đóng vai trò làm vật ngang giá chung
- Tỷ lệ trao đổi đã cố định, trao đổi gián tiếp
1 vuông vải
55
III – TIỀN TỆ
1- Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
* Hình thái Tiền tệ
Ví dụ: 1 cái áo =
2 kg chè =
3 kg cà phê =
1 vuông vải =
- Giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện ở một hàng hoá đóng vai trò tiền tệ.
-Khi bạc và vàng cùng làm chức năng tiền tệ thì chế độ tiền tệ gọi là chế độ song bản vị.
- Khi chỉ còn vàng độc chiếm vi trò tiền tệ thì chế độ tiền tệ được gọi là chế độ bản vị vàng.
0,2 gam vàng
56
III – TIỀN TỆ
1- Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
- Hình thái Tiền tệ
- Tại sao vàng và bạc, đặc biệt là vàng có được vai trò tiền tệ?
+ Thứ nhất, nó cũng là một hàng hoá, có thể mang trao đổi với các hàng hoá khác.
+ Thứ hai, nó có những ưu thế (từ thuộc tính tự nhiên)

Nguồn gốc của tiền: Tiền ra đời trong quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
57
b – Bản chất của tiền tệ
Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung, là sự thể hiện chung của giá trị và thể hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
58
III – TIỀN TỆ
2- Chức năng của tiền tệ
a)Thước đo giá trị
-Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các
hàng hoá khác.
- Để thực hiện được chức năng này có thể chỉ cần một
lượng tiền tưởng tượng, không cần thiết phải có tiền mặ
- Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa.
- Đơn vị do lường tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó gọi
là tiêu chuẩn giá cả
59
III – TIỀN TỆ
2- Chức năng của tiền tệ
b) Phương tiện lưu thông
-Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá
+ Khi tiền chưa xuất hiện: H-H

+ Khi tiền xuất hiện: H-T-H
- Khi tiền làm phương tiện lưu thông đòi hỏi phải có tiền mặt trên
thực tế (vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy, tiền tín dung...)
- Các loại tiền:
+Với chức năng là phương tiện lưu thông, lúc đầu tiền xuất hiện
trực tiếp dưới hình thức vàng thoi, bạc nén
+ tiền đúc
+ tiền giấy.
60
– Quy luật lưu thông tiền tệ

Quy luật lưu thông tiền tệ là qui luật qui định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kỳ nhất định
- Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông, thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức:

Số lượng tiền cần Tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông
cho l. thông = ----------------------------------------------------------
Số vòng luân chuyển tr. bình của một đ/vị t.tệ
61
III – TIỀN TỆ
2- Chức năng của tiền tệ
c) Phương tiện cất giữ
- Tiền được rút khỏi lưu thông và cất giữ lại để khi cần thì đem ra
mua hàng

- Các hình thức cất trữ
+ cất dấu, để giành
+ gửi ngân hàng

- Chỉ có tiền vàng, tiền bạc, các của cải bằng vàng bạc có giá trị mới
thực hiện được chức năng này.
62
III – TIỀN TỆ
2- Chức năng của tiền tệ
d) Phương tiện thanh toán
- Kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu sẽ nảy sinh việc mua bán chịu :
- Tiền tệ được sử dụng để :
* Trả tiền mua hàng chịu
* Trả nợ,
* Nộp thuế.. .
- Xuất hiện một loại tiền mới : tiền tín dụng, hình thức chủ yếu của tiền tín dụng là giấy bạc ngân hàng. Tiền tín dụng phát hành từ chứ năng phương tiện thanh toán của tiền.
- Khi tiền tín dụng phát triển thì chức năng phương tiện thanh toán của tiền càng mở rộng và các hình thức của tiền càng phát triển. Ví dụ hiện nay trên thế giới xuất hiện tiền điện tử
63
Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì công thức số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau: Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì công thức số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau:
Nếu ký hiệu:
Gc- là tổng số giá cả hàng hoỏ bán chịu.
Tk- là tồng số tiền khấu trừ cho nhau.
Ttt- là tổng số tiền thanh toán đến kì hạn trả.
N - là số vũng lýu thụng của cỏc đồng tiền cựng loại

Ta có:
Nếu ký hiệu:
Gc- là tổng số giá cả hàng hoỏ bán chịu.
Tk- là tồng số tiền khấu trừ cho nhau.
Ttt- là tổng số tiền thanh toán đến kì hạn trả.
N - là số vũng lýu thụng của cỏc đồng tiền cựng loại

Ta có:

Nếu ký hiệu:
Gc- là tổng số giá cả hàng hoỏ bán chịu.
Tk- là tồng số tiền khấu trừ cho nhau.
Ttt- là tổng số tiền thanh toán đến kì hạn trả.
N - là số vũng lýu thụng của cỏc đồng tiền cựng loại

Ta có:

T=
64
III – TIỀN TỆ
2- Chức năng của tiền tệ
e) Tiền tệ thế giới:

Khi trao đổi vượt khỏi biên giới quốc gia hình thành quan hệ trao đổi giữa các nước,tiền làm chức năng tiền tệ thế giới
- Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ:
* Phương tiện mua hàng.
* Phương tiện thanh toán quốc tế
* Tín dụng quốc tế
* Di chuyển của cải từ nước này sang nước khác.
- Tiền phải là vàng
65
IV- QUY LUẬT GIÁ TRỊ
1- Nội dung của quy luật giá trị

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá. Bất cứ ở đâu đã có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì đều có sợ tồn tại và hoạt động của quy luật giá trị

- Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
66
Cụ thể:

+ Trong sản xuất:
*Khối lượng sản phẩm mà những người SX tạo ra phải phù hợp nhu cầu có khả năng thanh toán của XH
* Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
67
+ Trong trao đổi :phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá
Giá cả vận động lên xuống xoay quanh giá trị . Do tác động của quan hệ cung cầu về hàng hóa trên thị trường làm cho giá cả ở từng nơi , từng lúc, từng mặt hàng có thể( lớn hơn,nhỏ hơn, hoặc bằng), giá trị của nó. Nhưng trong một thời gian nhất định ,xét trên góc độ cả toàn bộ nền kinh tế thì:
Tổng giá cả = Tổng giá trị
68
IV- QUY LUẬT GIÁ TRỊ
1- Nội dung của quy luật giá trị


+Tác đông của cung và cầu: làm cho giá cả
vận động xoay quanh giá trị hàng hóa:

Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị
Khi cung > cầu, thì giá cả < giá trị
Khi cung < cầu, thì giá cả > giá trị

Đồng thời, giá cả cũng có tác động tới cung và cầu
69
IV- QUY LUẬT GIÁ TRỊ
2- Tác ®ộng của quy luật giá trị
a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

* Điều tiết SX:
Phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau một cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá cả

* Điều tiết lưu thông:
Phân phối nguồn hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
-> Điều tiết tự phát
-> Thông qua sự lên xuống của giá cả
70
b- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động,thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển

- Người SX có: hao phí lao động cá biệt < hao phí LĐXHCT sẽ GIÀU, muốn vậy phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức ,quản lý , để nâng cao năng xuất lao động hạ giá thành sản phẩm .
Từng người vì lợi ích của mình mà cũng tìm cách cải tiến kỹ thuật sẽ thúc đẩy LLSX của XH phát triển
71

c- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành kẻ giàu người nghèo

+ Người SX có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội có lợi trở lên giàu có
+ Người SX có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội sẽ bất lợi thua lỗ
và phá sản
468x90
 
Gửi ý kiến