noi co minh hoa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuong
Ngày gửi: 13h:33' 27-11-2008
Dung lượng: 318.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuong
Ngày gửi: 13h:33' 27-11-2008
Dung lượng: 318.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
MỤC TIÊU: Sau khi học xong phương pháp này bạn sẽ có khả năng tốt hơn trong:
Mô tả và phân tích được các dạng của phương pháp nói có minh hoạ,kể được các trường hợp áp dụng phương pháp này.
Nêu được ưu và nhược điểm của phương pháp
Trình bày được các giai đoạn ,các bước thực hiện phương pháp nói có minh hoạ.
Thiết kế được một buổi dạy học bằng phương pháp nói có minh hoạ.
Đánh giá được buổi nói có minh hoạ thành công theo tiêu chuẩn kỹ thuật .
Dàn bài :
I Định nghĩa và phân loại
II Ưu-nhược điểm:
III Các bước thực hiện :
1. Định nghĩa:
+ Nói có minh hoạ là phương pháp dạy học dùng minh hoạ bằng lời nói và trực quan để truyền đạt kiến thứcsự kiện lý thuyết ,nguyên lý hoặc khái niệm.
+ Kiến thức truyền đạt có thể là các sự kiện, nguyên lý.
2. Phân loại:
Có 3 loại:
-Giảng giải
- Giảng thuật
- Diễn giảng
3. Minh hoạ:
Minh hoạ bằng lời:
+ So sánh :Chỉ ra sự giống nhau giữa cái đã biết và chưa biết.
+ Liên hệ Thí dụ .
+ Giai thoại : Minh hoạ bằng những câu chuyện vui nhộn có liện quan.
Minh hoạ trực quan:
+ Các dụng cụ trực quan dùng để nhấn mạnh cho phần diễn giảng .
+ Những phương tiện trực quan phổ biến nhất dùng để minh hoạ là; Mô hình ,ảnh chụp,biểu đồ ,bản vẽ.
4. Áp dung
Nên sử dụng kỹ thuật nói có minh hoạ khi:
- Nội dung chủ yếu liên quan đến những kiến thức trừu tượng như: Khái niệm, định lý, quá trình.
- Giới thiệu một chủ đề .
- Hướng dẫn lý thuyết của thực hành.
-Học sinh trình bày lại
II. Ưu -Nhược điểm.
Ưu điểm.
Sử dụng thị giác
Là phương pháp quen thuộc với đối tượng người nghe.
Có thể sử dụng cho các nhóm hầu như với mọi qui mô.
Nhược điểm :
Đây là phương pháp thụ đông đối với học viên
Nếu chỉ sử dụng kỹ thuật nói có minh hoạ đơn thuần ,hiệu quả của tiếp thu thấp.
III. Các bước thực hiện :
1.Chuẩn bị:
Giáo viên xác định nội dung
Phân tích đối tượng người nghe:lứa tuổi, trình độ hiểu biết.
Lập kế hoạch chuẩn bị tài liệu phát tay.
Định hướng lựa chọn phương thức minh hoạ.
Phương tiện ,dụng cụ để minh hoạ.
Xác định thời gian:Nên tuân theo qui tắc cơ bản
Chú ý:-Sự tham gia cụa học viên.
-Thông tin phản hồi của học viên.
-Những câu hỏi học viên dễ đặt ra .
III. Các bước thực hiện
2. Mở đầu:
?Gây hứng thứ học tập :
-Một câu chuyện hay một hình ảnh thú vị .
-Một bài toán khởi đầu.
?Khái quát trước nội dung:những điểm nổi bậc sự hấp dẫn sắp đến của nói có minh hoạ.
?Đặt câu hỏi liên hệ lại những kiến thức cũ.
?Đánh thức tính tò mò của người nghe:Một loạt các phát biểu làm tăng tính tò mò về môn học.Câu hỏi cuối chuyển ý đến bài mới.
3.Trình bày:
?Giáo viên phải thuyết phục học sinh về tầm quan trọng của việc tiếp thu những thông tin vừa trình bày.
?Giúp học sinh ghi nhớ sắp xếp thông tin một cách hệ thống ,bằng cách áp dụng các nguyên tắc triển khai sau:
+Lựa chọn những điểm chính sắp xếp chiến lược theo nguyên tắc:
-Theo trật tự thời gian.
-Theo trật tự không gian.
-Theo trình tự nhân quả.
3.Nội dung:
-Theo thứ tự giải quyết vấn đề:So sánh ,chia nhỏ thành các đề mục,thành những điểm chính.
+ Tách riêng những điểm chính để chúngđộc lập hẳn với nhau.
+Cân đối qũi thời gian dành cho điểm chính.
+Sử dụng một kiểu hành văn chung.
4. Kết luận :
Để tránh kết thúc đột ngột :
?Chuẩn bị bằng cách đưa tín hiệu sắp kết thúc.
?Nhấn mạnh ý trọng tâm.
?Tóm tắt các ý chính.
?Liên hệ với phần mở bài.
?Tóm lại bằng câu trích dẫn
Phần kết luận có thể chiếm 5-10% tổng thời gian nói có minh hoạ
Lưu ý:
?Không nên sử dụng kỹ thuật nói co minh hoạ khi:
?Học những lĩnh vực có liên quan tới cảm nhận của học viên.
? học viên được yêu cầu phải kết hợp tư liệu với điều kiện đã học từ trước hay kinh nghiệm cuộc sống
Câu hỏi:
Nói có minh hoạ
Đinh nghĩa:
-Giáo viên
-Học sinh
-Phương tiện
-Thời gian
-Mục tiêu
Chuẩn bị:
-Xác định ND
-Đối tượng
-Tài liệu
-Hình thức
-Phương tiện
Thời gian
Mục tiêu:
+GV:Thông báo
Thuyết phục
Truyền thụ
+HS:Tập trung chú ý
-Hứng thú
-Hiểu sâu
-Nhớ lâu
-Áp dụng ghi chép
Nói lại được
Mở đầu:
-Gây động cơ
-Tựa
-Liên hệ k/t cũ
-Chuyển ý
Phân loại :
-Giảng giải
-Giảng thuật
-Diễn giải
Minh hoạ:
-Có lời:so sánh,
liên hệ thí dụ
Câu chuyện
-Trực quan
Áp dụng :
Nên:- Kiến thức
Trường tượng:
Khái niệm
Định lý
Quá trình
-1 chủ đề
HD lý thuýếtTH
HS trình bày lại
Nội dung:
-Thời gian
-Không gian
-Nhân quả
-Thứ tự gqvđ
-Chủ đề
Kết luận :
-Nhấn mạnh
-Trọng tâm
-Tóm tắt
-Giao bài
Ưu điểm:
-Huy động
Nhiều giác
Quan
-Qui luật
-ít tốn tgian
-Dễ sử dụng
Nhược điểm:
-Thụ động
-Nội dung
-không có
Phương pháp
học
NÓI CÓ MINH HOẠ
GV->ND->HS->MĐHT
Đinh nghĩa:
-Giáo viên
-Học sinh
-Phương tiện
-Thời gian
-Mục tiêu
Minh hoạ:
-Có lời:so sánh,
liên hệ thí dụ
Câu chuyện
-Trực quan
Mục tiêu:
+GV:Thông báoThuyết phục Truyền thụ
+HS:Tập trung chú ý
-Hứng thú,Hiểu sâu,Nhớ lâu
-Áp dụng ghi ché.Nói lại được
Phân loại :
-Giảng giải
-Giảng thuật
-Diễn giải
Áp dụng :
Nên sử dung kỹ thuật NCMH khi: Kiến thức Trường tượng:
Khái niệm ,Định lý ,Quá trình
-1 chủ đề
-HD lý thuýết của thực hành
-Học sinh trình bày lại
Chuẩn bị:
-Xác định ND
-Đối tượng
-Tài liệu
-Hình thức
-Phương tiện
Thời gian
Mở đầu:
-Gây động cơ
-Tựa
-Liên hệ k/t cũ
-Chuyển ý
Nội dung:
-Thời gian
-Không gian
-Nhân quả
-Thứ tự giải quyêt vấn đề
-Chủ đề
Kết luận :
-Chuẩn bị
-Nhấn mạnh
-Trọng tâm
-Tóm tắt
-Giao bài
Ưu điểm:
-Huy động
Nhiều giác
Quan
-Qui luật
-ít tốn tgian
-Dễ sử dụng
Nhược điểm:
-Thụ động
-Nội dung
-không có
Phương pháp
học
Mô tả và phân tích được các dạng của phương pháp nói có minh hoạ,kể được các trường hợp áp dụng phương pháp này.
Nêu được ưu và nhược điểm của phương pháp
Trình bày được các giai đoạn ,các bước thực hiện phương pháp nói có minh hoạ.
Thiết kế được một buổi dạy học bằng phương pháp nói có minh hoạ.
Đánh giá được buổi nói có minh hoạ thành công theo tiêu chuẩn kỹ thuật .
Dàn bài :
I Định nghĩa và phân loại
II Ưu-nhược điểm:
III Các bước thực hiện :
1. Định nghĩa:
+ Nói có minh hoạ là phương pháp dạy học dùng minh hoạ bằng lời nói và trực quan để truyền đạt kiến thứcsự kiện lý thuyết ,nguyên lý hoặc khái niệm.
+ Kiến thức truyền đạt có thể là các sự kiện, nguyên lý.
2. Phân loại:
Có 3 loại:
-Giảng giải
- Giảng thuật
- Diễn giảng
3. Minh hoạ:
Minh hoạ bằng lời:
+ So sánh :Chỉ ra sự giống nhau giữa cái đã biết và chưa biết.
+ Liên hệ Thí dụ .
+ Giai thoại : Minh hoạ bằng những câu chuyện vui nhộn có liện quan.
Minh hoạ trực quan:
+ Các dụng cụ trực quan dùng để nhấn mạnh cho phần diễn giảng .
+ Những phương tiện trực quan phổ biến nhất dùng để minh hoạ là; Mô hình ,ảnh chụp,biểu đồ ,bản vẽ.
4. Áp dung
Nên sử dụng kỹ thuật nói có minh hoạ khi:
- Nội dung chủ yếu liên quan đến những kiến thức trừu tượng như: Khái niệm, định lý, quá trình.
- Giới thiệu một chủ đề .
- Hướng dẫn lý thuyết của thực hành.
-Học sinh trình bày lại
II. Ưu -Nhược điểm.
Ưu điểm.
Sử dụng thị giác
Là phương pháp quen thuộc với đối tượng người nghe.
Có thể sử dụng cho các nhóm hầu như với mọi qui mô.
Nhược điểm :
Đây là phương pháp thụ đông đối với học viên
Nếu chỉ sử dụng kỹ thuật nói có minh hoạ đơn thuần ,hiệu quả của tiếp thu thấp.
III. Các bước thực hiện :
1.Chuẩn bị:
Giáo viên xác định nội dung
Phân tích đối tượng người nghe:lứa tuổi, trình độ hiểu biết.
Lập kế hoạch chuẩn bị tài liệu phát tay.
Định hướng lựa chọn phương thức minh hoạ.
Phương tiện ,dụng cụ để minh hoạ.
Xác định thời gian:Nên tuân theo qui tắc cơ bản
Chú ý:-Sự tham gia cụa học viên.
-Thông tin phản hồi của học viên.
-Những câu hỏi học viên dễ đặt ra .
III. Các bước thực hiện
2. Mở đầu:
?Gây hứng thứ học tập :
-Một câu chuyện hay một hình ảnh thú vị .
-Một bài toán khởi đầu.
?Khái quát trước nội dung:những điểm nổi bậc sự hấp dẫn sắp đến của nói có minh hoạ.
?Đặt câu hỏi liên hệ lại những kiến thức cũ.
?Đánh thức tính tò mò của người nghe:Một loạt các phát biểu làm tăng tính tò mò về môn học.Câu hỏi cuối chuyển ý đến bài mới.
3.Trình bày:
?Giáo viên phải thuyết phục học sinh về tầm quan trọng của việc tiếp thu những thông tin vừa trình bày.
?Giúp học sinh ghi nhớ sắp xếp thông tin một cách hệ thống ,bằng cách áp dụng các nguyên tắc triển khai sau:
+Lựa chọn những điểm chính sắp xếp chiến lược theo nguyên tắc:
-Theo trật tự thời gian.
-Theo trật tự không gian.
-Theo trình tự nhân quả.
3.Nội dung:
-Theo thứ tự giải quyết vấn đề:So sánh ,chia nhỏ thành các đề mục,thành những điểm chính.
+ Tách riêng những điểm chính để chúngđộc lập hẳn với nhau.
+Cân đối qũi thời gian dành cho điểm chính.
+Sử dụng một kiểu hành văn chung.
4. Kết luận :
Để tránh kết thúc đột ngột :
?Chuẩn bị bằng cách đưa tín hiệu sắp kết thúc.
?Nhấn mạnh ý trọng tâm.
?Tóm tắt các ý chính.
?Liên hệ với phần mở bài.
?Tóm lại bằng câu trích dẫn
Phần kết luận có thể chiếm 5-10% tổng thời gian nói có minh hoạ
Lưu ý:
?Không nên sử dụng kỹ thuật nói co minh hoạ khi:
?Học những lĩnh vực có liên quan tới cảm nhận của học viên.
? học viên được yêu cầu phải kết hợp tư liệu với điều kiện đã học từ trước hay kinh nghiệm cuộc sống
Câu hỏi:
Nói có minh hoạ
Đinh nghĩa:
-Giáo viên
-Học sinh
-Phương tiện
-Thời gian
-Mục tiêu
Chuẩn bị:
-Xác định ND
-Đối tượng
-Tài liệu
-Hình thức
-Phương tiện
Thời gian
Mục tiêu:
+GV:Thông báo
Thuyết phục
Truyền thụ
+HS:Tập trung chú ý
-Hứng thú
-Hiểu sâu
-Nhớ lâu
-Áp dụng ghi chép
Nói lại được
Mở đầu:
-Gây động cơ
-Tựa
-Liên hệ k/t cũ
-Chuyển ý
Phân loại :
-Giảng giải
-Giảng thuật
-Diễn giải
Minh hoạ:
-Có lời:so sánh,
liên hệ thí dụ
Câu chuyện
-Trực quan
Áp dụng :
Nên:- Kiến thức
Trường tượng:
Khái niệm
Định lý
Quá trình
-1 chủ đề
HD lý thuýếtTH
HS trình bày lại
Nội dung:
-Thời gian
-Không gian
-Nhân quả
-Thứ tự gqvđ
-Chủ đề
Kết luận :
-Nhấn mạnh
-Trọng tâm
-Tóm tắt
-Giao bài
Ưu điểm:
-Huy động
Nhiều giác
Quan
-Qui luật
-ít tốn tgian
-Dễ sử dụng
Nhược điểm:
-Thụ động
-Nội dung
-không có
Phương pháp
học
NÓI CÓ MINH HOẠ
GV->ND->HS->MĐHT
Đinh nghĩa:
-Giáo viên
-Học sinh
-Phương tiện
-Thời gian
-Mục tiêu
Minh hoạ:
-Có lời:so sánh,
liên hệ thí dụ
Câu chuyện
-Trực quan
Mục tiêu:
+GV:Thông báoThuyết phục Truyền thụ
+HS:Tập trung chú ý
-Hứng thú,Hiểu sâu,Nhớ lâu
-Áp dụng ghi ché.Nói lại được
Phân loại :
-Giảng giải
-Giảng thuật
-Diễn giải
Áp dụng :
Nên sử dung kỹ thuật NCMH khi: Kiến thức Trường tượng:
Khái niệm ,Định lý ,Quá trình
-1 chủ đề
-HD lý thuýết của thực hành
-Học sinh trình bày lại
Chuẩn bị:
-Xác định ND
-Đối tượng
-Tài liệu
-Hình thức
-Phương tiện
Thời gian
Mở đầu:
-Gây động cơ
-Tựa
-Liên hệ k/t cũ
-Chuyển ý
Nội dung:
-Thời gian
-Không gian
-Nhân quả
-Thứ tự giải quyêt vấn đề
-Chủ đề
Kết luận :
-Chuẩn bị
-Nhấn mạnh
-Trọng tâm
-Tóm tắt
-Giao bài
Ưu điểm:
-Huy động
Nhiều giác
Quan
-Qui luật
-ít tốn tgian
-Dễ sử dụng
Nhược điểm:
-Thụ động
-Nội dung
-không có
Phương pháp
học
 







Các ý kiến mới nhất