Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Nội dung tâp huấn lớp 1 Công nghệ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Điền
Ngày gửi: 14h:08' 24-07-2014
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 1139
Số lượt thích: 0 người
Ths.Ngô Hiền Tuyên



Trõn tr?ng kớnh cho cỏc th?y cụ giỏo v? d? t?p hu?n d?y h?c theo ti li?u cụng ngh? giỏo d?c nam h?c 2012-2013
GIỚI THIỆU


m«n tiÕng viÖt
líp 1. CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC (cgd)



Cấu trúc

Phần I
Công nghệ Giáo dục

Phần II
CôNG NGH? D?Y Tiếng Việt lớp 1

Phần III
Giới thiệu B? TI LI?U TI?NG VI?T L?P 1.CGD
Phần I
Công nghệ Giáo dục

1. Công nghệ giáo dục là gì?
2. Quy trình công nghệ giáo dục được thể hiện như thế nào ?
3. Quan điểm dạy học theo công nghệ giáo dục?

I. Công nghệ giáo dục (CGD) là gì?..
Công nghệ :
- Công cụ hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề;
- Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công cụ và các tiến trình để giải quyết một vấn đề.
- Các sản phẩm được tạo ra phải hàng loạt và giống nhau.


CGD là một cách làm giáo dục.
CGD là một cách làm giáo dục có công nghệ.
CGD được diễn giải bằng một hệ thống khái niệm khoa học.
CGD đi liền với kĩ thuật thực thi.
CGD có một hệ thống thuật ngữ tương ứng.
CGD là một cách làm giáo dục được kiểm nghiệm trên thực tiễn.
CGD là một giải pháp giáo dục.
Theo Hồ ngọc đại

Bản chất của công nghệ giáo dục là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp vụ sư phạm.
II. Quy trình công nghệ giáo dục thể hiện như thế nào ?

A là những thành tựu văn minh có sẵn của nhân loại
Mũi tên  là quy trình công nghệ, là quá trình chuyển vào trong, biến A lớn thành a nhỏ, dựa trên kết quả “phân giải bản thân quá trình giáo dục” thành một chuỗi thao tác, sắp xếp theo trật tự tuyến tính (trên đường thẳng thời gian), thường gọi là phương pháp giáo dục.
a nhỏ được gọi là sản phẩm giáo dục, là sự tồn tại của A lớn trong nhân cách mỗi trẻ em. a nhỏ là sản phẩm của cả A lớn và mũi tên .
III. Quan điểm dạy học theo công nghệ giáo dục?
1. HS là trung tâm
- Thầy thiết kế- trò thi công
- Cơ chế việc làm


2. HS tự chiếm lĩnh kiến thức
- Xác định đối tượng chiếm lĩnh
- Tách đối tượng chiếm lĩnh ra thành các phạm trù riêng biệt: lời nói, tiếng, âm, vần



3. Phát triển tư duy học sinh

Mỗi cá nhân được phát triển (về mặt tinh thần) đều bằng lao động, học tập của chính mình. Mỗi học sinh muốn phát triển, phải TỰ MÌNH học tập, lao động. Ai làm nhiều có nhiều, ai làm ít có ít, giá trị của mình do mình tự làm ra.
Chiếm lĩnh đối tượng theo sự phát triển của phương pháp làm ra sản phẩm khoa học: Con đường chiếm lĩnh từ trừu tượng đến cụ thể.
Quan trọng nhất: Làm ra khái niệm

- Phân tích được mối quan hệ bản chất, bên trong của khái niệm
- Mô hình hoá được quan hệ này ở dạng tổng quát
- Cụ thể hóa khái niệm (Luyện tập sử dụng)
Phân tích
Khái niệm xuất phát từ đâu, lôgic của nó như thế nào, có bao nhiêu thành tố, mối quan hệ giữa các thành tố, sự tác động qua lại giữa các thành tố.
Mô hình hóa
Mô hình hóa được mối quan hệ này ở dạng tổng quát, giữ lại các thành tố cốt lõi của khái niệm và mối quan hệ qua lại giữa chúng .
Phần đầu - Phần vần
b
a
Cụ thể hóa
Giai đoạn này là luyện tập thành kỹ năng: từ một khái niệm (phương pháp, chất liệu) đã hình thành, người học bổ sung kiến thức về nội dung cho mình thông qua luyện tập sử dụng. Lúc này người học đã có một công cụ và có thể tự học lấy các kiến thức khác trong phạm vi của khái niệm vừa hình thành.
Tiếng ba- áp dụng sang các vần


Tiếng ba phần vần có 1 âm chính.
Tiếng ba dùng vào các vần khác:
b
a
o a
a n
o a n
Phần II
CễNG NGH? D?Y Tiếng Việt lớp 1

1. Mục tiêu của môn TV1.CGD?
2. Đối tượng của môn TV1.CGD?
3. Nguyên tắc xây dựng chương trình môn TV1.CGD ?
4. Nội dung chương trình môn TV1.CGD ?
5. Phương pháp dạy học môn TV1.CGD ?
6. Các mẫu thiết kế cơ bản trong môn TV1.CGD ?
7.Quy trình dạy môn TV1.CGD ?
6. Tổ chức, kiểm soát, đánh giá môn TV1.CGD ?


I. Mục tiêu
1. Đọc thông viết thạo, không tái mù.
2. Nắm chắc luật chính tả.
3. Nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm tiếng Việt.
II. đối tượng: Cấu trúc ngữ âm
Tiếng
Âm và Chữ
Vần
III. Nguyên tắc xây dựng chương trinh

1. Nguyên tắc phát triển đòi hỏi mỗi sản phẩm của thời điểm trước( của một tiết học hay một bài học) đều có mặt trong sản phẩm tiếp sau. Vì thế mà các Bài học trong chương trình tiếng Việt 1.CGD được xây dựng trên một trật tự tuyến tính lôgic, khoa học: Tiếng, Âm, Vần, Nguyên âm đôi.

2. Nguyên tắc chuẩn mực được thể hiện ở tính chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng và tổ chức quá trình phát triển
3. Nguyên tắc tối thiểu yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp 1.
IV. Nội dung chương trình TV1.CGD
1. Bài 1: Tiếng
Tiếng là một khối âm thanh toàn vẹn như một "khối liền" được tách ra từ lời nói. Tiếp đó, bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau và tiếng khác nhau hoàn toàn, tiếng khác nhau một phần.
Tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, thanh.
Đánh vần một tiếng theo cơ chế hai bước:
- Bước1: b/a/ba (tiếng thanh ngang).
- Bước 2: ba/huyền/bà (thêm các thanh khác).
Tách lời thành tiếng

Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Nước Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
Nói to - nhỏ - mấp máy môi - thầm
Phân tích bằng mô hình:

Vật liệu:

Tiếng có 2 phần

Phân tích bằng phát âm
SEN và CHEN


?
?
2. Bài 2: Âm

Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó là âm vị . Qua phát âm, các em phân biệt được phụ âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái TiếngViệt. Khi nắm được bản chất mỗi âm, các em dùng kí hiệu để ghi lại. Như vậy, CGD đi từ âm đến chữ.
Một âm có thể viết bằng nhiều chữ và chữ có thể có nhiều nghĩa nên phải viết đúng luật chính tả. Do đó, các luật chính tả được đưa vào ngay từ lớp 1, CGD xử lí mối quan hệ âm và chữ.
Nguyên âm và Phụ âm



b
a
3. Bài 3: Vần

Bài này giúp học sinh nắm được:
- Cách cấu tạo 4 kiểu vần tiếng Việt.
- Cấu trúc vần tiếng Việt: Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối.
- Phát triển kiến thức về ngữ âm, phát triển năng lực phân tích và tổng hợp ngữ âm để tạo ra tiếng mới, vần mới.


Các mẫu vần





Kiểu 1: Vần chỉ có âm chính
Kiểu 2: Vần có âm đệm và âm chính
Kiểu 3: Vần có âm chính và âm cuối
Kiểu 4: Vần có âm đệm, âm chính và âm cuối

b
a
o a
a n
o a n
Bài 4: Nguyên âm đôi
- Các Nguyên âm đôi: iê, uô, ươ
- Cách ghi nguyên âm đôi
* Luyện tập tổng hợp
1.Phần LTTH bao gồm:
- Hệ thống tri thức ngữ âm và các luật chính tả.
- Hệ thống bài đọc
2. Phần LTTH nhằm mục đích:
Ôn tập lại các kiến thức về cấu trúc ngữ âm tiếng Việt
Rèn các kĩ năng N- N- Đ- V ( chú trọng Đ- V) cho HS.

V. Phương pháp cơ bản dạy học môn tiếng việt lớp 1.CGD

1. Phương pháp Mẫu:
+ Lập m?u, sử dụng mẫu
+ Làm mẫu, tổ chức h?c sinh lm theo m?u dã có.

2. Phương pháp Việc làm
T tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy.





VI. Các mẫu cơ bản
VIII. Quy trình dạy tiếng việt lớp 1.cgd
Loại 1: Tiết lập mẫu

Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
1.1: Giới thiệu vật liệu mẫu
1.2: Phân tích ngữ âm
1.3: Vẽ mô hình
Việc 2: Viết
2.1: Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường
2.2: Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ viết thường
2.3: Viết tiếng có âm ( vần ) vừa học
2.4: Viết vở Em tập viết


VII. Quy trình dạy học
Loại 1: Tiết lập mẫu

Việc 3: Đọc
3.1:Đọc trên bảng
3.2: Đọc trong sách
Việc 4: Viết chính tả
4.1: Viết bảng con/Viết nháp
4.2 : Viết vào vở chính tả



Loại 2: Tiết Dùng mẫu

* Quy trình: giống quy trình của tiết lập mẫu
* Mục đích
Vận dụng quy trình từ tiết Lập mẫu
Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết Lập mẫu.
* Yêu cầu GV
Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu
Chủ động, linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với HS lớp mình.

Loại 3: Tiết Luyện tập tổng hợp

Việc 1:Ngữ âm
- §­a ra mét sè t×nh huèng vÒ ng÷ ©m TV vµ LCT.
- VËn dông Lµm mét sè bµi tËp ng÷ ©m vµ LCT
- Tæng kÕt kiÕn thøc ng÷ ©m theo hÖ thèng ®· s¾p xÕp.
Việc 2: D?c
Bước 1: Chuẩn bị
Đọc nhỏ
Đọc bằng mắt
Đọc to
Bước 2: Đọc bài
Đọc mẫu
Đọc nối tiếp
Đọc đồng thanh
Bước 3:Hỏi- đáp
Loại 3: Tiết Luyện tập tổng hợp

Việc 3: Viết
3.1.ViÕt b¶ng con
3.2.ViÕt vë Em TËp viÕt

Việc 4: Chính tả
4.1. ¤n LCT (nÕu cã)
4.2. Nghe – viết
Viii. Tổ chức, kiểm soát, đánh giá

CGD đã xây dựng một quy trình lô gic, có sự kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống Việc làm- thao tác cụ thể, tường minh.
Để đánh giá HS, CGD không chỉ nhìn nhận trong cả quá trình mà còn so sánh đối chiếu với chính cá thể đó ở các thời điểm khác nhau. Sự tiến bộ của một HS phải được so sánh với chính bản thân HS trong cùng một hoạt động.
Có 4 mức độ đánh giá đối với quá trình chiếm lĩnh đối tượng của HS: 1.làm được;2.làm đúng; 3.làm đẹp; 4.làm nhanh
(Mức 1, 2 là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt cho 100% học sinh. Mức 3,4 thể hiện sự phân hóa HS rõ nét trong quá trình dạy học).
Phần III
bộ tài liệu Tiếng Việt
năm học 2012- 2013
Có mấy loại tài liệu? Đó là loại tài liệu gì?

Nêu đặc điểm chính của từng loại tài liệu?

Cách sử dụng và những điều cần lưu ý của mỗi loại tài liệu?
Cùng xem lại các tài liệu
I. Tài liệu cho GV
1. Tài liệu tập huấn ( Công nghệ học môn Tiếng Việt lớp 1).
-Trình bày lí luận CGD
- Nhấn mạnh kĩ thuật thực thi cho từng loại tiết học, từng mẫu (Trong mỗi phần đều có phần phân tích sư phạm)
2. Tài liệu thiết kế ( 3 tập):
- Mẫu thiết kế tương ứng với các mẫu trong sách giáo khoa
- Phân phối chương trình
- Các tiết luyện tập
II. Tài liệu cho h?c sinh
1. Bộ tài liệu tiếng Việt 1. CGD ( 3 tập)
a.Cấu trúc
Tập 1: Tiếng và Âm
Tập 2: Vần và Nguyên âm đôi
Tập 3: Tự học
b. Cách sử dụng
Dùng trên lớp trong từng tiết học
HS có thể mang về nhà để luyện tập thêm



2. Bộ tài liệu tập viết
a.Cấu trúc
Gồm 3 tập: Nội dung tương ứng với SGK( trang ăn trang)
Hướng dẫn cách nhận biết chữ in dựa trên toạ độ
Dựa trên toạ độ của chữ in thường, in hoa để viết chữ viết thường, chữ viết hoa.
b.Cách sử dụng
Dùng luyện tập thêm về kĩ năng viết.
GV chủ động về thời gian và căn cứ vào tình hình của lớp mình để triển khai vở Tập viết.
Quy trình viết cụ thể của từng phần đã được hướng dẫn cụ thể trong thiết kế.

III. Nội dung hoàn thiện
Tài liệu năm 2012-2013
1. Tài liệu SGK
- Cấu trúc không thay đổi
- Chỉnh sửa một số vật liệu cho chính xác hơn.
- Một số lỗi in ấn, thay đổi một số hình vẽ.
2. Tài liệu tập viết
- Chỉnh market chung cho HS dễ viết
- Điều chỉnh một số vật liệu cho phù hợp với SGK
- Điều chỉnh khoảng cách, điểm đặt bút của một số con chữ cho dễ viết hơn.
3. Tài liệu thiết kế
Sỏch thi?t k? can c? vo n?i dung di?u ch?nh c?a sỏch giỏo khoa v v? t?p vi?t d? di?u ch?nh chi ti?t cho phự h?p.

Cõu h?i th?o lu?n
1. Đối tượng của môn TV1.CGD là gì?
2. CGD dùng phương pháp chủ yếu nào trong quá trình dạy học?
3. Trình bày những nội dung chính của từng Bài học trong chương trình môn Tiếng Việt 1- CGD ?
4. Hãy nhắc lại các mẫu cơ bản khi dạy học môn TV1. CGD?
5. Nêu quy trình dạy học môn TV1.CGD?

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓