Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 42. Nồng độ dung dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thủy
Ngày gửi: 17h:31' 19-04-2019
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1043
Số lượt thích: 0 người
H
Ó
A
H

C
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
TIẾT 2
N?NG D? DUNG D?CH
KHỞI ĐỘNG
Nêu công thức tình nồng độ phần trăm (C%) và công thức chuyển đổi?
 
 
 
 
T2: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)

Quan sát bảng trên rút ra nhận xét gì ?
1. Định nghĩa
II. Nồng độ mol của dung dịch (CM)
Nồng độ mol của dung dịch là gì?

Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
II. Nồng độ mol của dung dịch (CM)
1. Định nghĩa (SGK)
VD: Em hiểu như thế nào về dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5 mol/ lít ?
T2 : NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
→ Dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5 mol/lít cho biết trong 1 lít dung dịch CuSO4 có hòa tan 0,5 mol CuSO4

Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
250 ml dung dịch có hòa tan 0,1 mol CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4?
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
II. Nồng độ mol của dung dịch (CM)
1. Định nghĩa (SGK)
CÔNG THỨC
TÍNH NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH
2. Công thức
T2: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
n - Số mol chất tan (mol)
V -Thể tích dung dịch (lít)
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức.

CM - nồng độ mol của dung dịch (mol/lit hay M)
 
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
II. Nồng độ mol của dung dịch (CM)
1. Định nghĩa (SGK)
2. Công thức
T2 : NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
n - Số mol chất tan (mol)
V - Thể tích dung dịch (lít)
Dựa vào công thức CM. Hãy viết công thức tính:
?
n = ?; V = ?
 
 
CM - nồng độ mol của dung dịch (mol/lit hay M)
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
II. Nồng độ mol của dung dịch (CM)
1. Định nghĩa (SGK)
2. Công thức
T2: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
Bài tập 1: a) 250 ml dung dịch có hòa tan 0,5 mol NaCl. Tính nồng độ mol của dung dịch NaCl?
Nồng độ mol của dung dịch NaCl là:
 
 
1
2
3
Bài giải:
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
II. Nồng độ mol của dung dịch (CM)
1. Định nghĩa (SGK)
2. Công thức
CHỦ ĐỀ 22 –T2: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
 
 
 
1
2
3
 
 
 
 
T2: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiếp)
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
II. Nồng độ mol của dung dịch (CM)
1. Định nghĩa (SGK)
2. Công thức
 
 
1
2
3
Bài tập 2: a) Tính số mol chất tan có trong 250ml dung dịch HCl 0,5M?
 
PHIẾU HỌC TẬP
Bài tập 2: b) Tính khối lượng chất tan có trong 50ml dung dịch NaCl 0,1M?
 
 
Bài tập 3: HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1, 2:
a) Tìm thể tích dung dịch HCl 2M để trong đó có hòa tan 0,5 mol HCl.

Nhóm 3, 4:
b) Tìm thể tích dung dịch NaOH 5M trong đó có hòa tan 60g NaOH.
 
Bài tập 4: Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5M với 3 lít dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn.
 
 
 
 
 
 
 
Nồng độ dung dịch
Sơ đồ tư duy
CỦNG CỐ
Câu 3: Hoàn tan 8g NaOH vào nước để được 50ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:
A. 1,6M B. 4M C. 0,4M D. 2,6M
Câu 1: 1 lít dung dịch NaCl 0,5M có số mol là:
A. 0,5mol B. 0,1mol C. 0,7mol D. 0,9mol
Câu 2: Tính thể tích của dung dịch NaOH 2M để trong đó có hòa tan 0,4mol NaOH?
A. 0,3 lít B. 0,4 lít C. 0,2 lít D. 0,1 lít
+ Học kĩ nội dung bài học
+ Làm bài tập 2, 3, 4, 6(SGK Tr.145-146).
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Nghiên cứu bài: “Pha chế dung dịch”
 
 
 
 
 
 
Gửi ý kiến