Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 42. Nồng độ dung dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Châu
Ngày gửi: 21h:34' 26-04-2022
Dung lượng: 494.7 KB
Số lượt tải: 614
Số lượt thích: 0 người
BÀI 42:
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó tan được trong 100 gam nước
để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan là: Nhiệt độ, áp suất và bản chất của chất tan.
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch

Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Dung dịch muối ăn có nồng độ 25%: cho biết trong 100 gam dung dịch muối ăn có 25 gam chất tan (muối ăn) và 75 gam nước 
Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 1:
Các em hiểu như thế nào về dung dịch muối ăn có nồng độ 25%?
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Bài 42: Nồng độ dung dịch
Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 2:
Dung dịch đường có nồng độ 40%: cho biết trong 100 gam dung dịch đường có 40 gam chất tan (đường) và 60 gam nước 
Dung dịch đường có nồng độ 40%. Cho biết điều gì?
Bài tập cho biết gì? Yêu cầu làm gì?
Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hòa tan 50g natri nitrat vào 450g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?
Cho biết:
mct (NaNO3) = 50g
mdm (H2O) = 450g
Tính: %C = ?
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
mdd = 450 + 50 = 500 (g)
Giải
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
mNaNO3(ct) .100% 50.100%
C%NaNO3 = = = 10%
mNaNO3(dd) 500
Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
mct: khối lượng chất tan (g)
mdd: khối lượng dung dịch (g)
C%: nồng độ phần trăm
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Dựa vào công thức C%. Hãy viết công thức tính:
mct = ?; mdd = ?
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Khối lượng dung dịch có quan hệ như thế nào với khối lượng dung môi và chất tan.
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 1:
Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Giải
- Khối lượng dung dịch chứa 15g NaCl:
= 15 + 45 = 60 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch chứa 15g NaCl:
= 25%
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Bài 2:
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14 %. Tính khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch?
Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Giải
- Khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch:
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 3:
Hòa tan 50 gam đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ 25%. Hãy tính:
a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được?
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế?
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Giải
a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế được:
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
Giải
= 200 – 50 = 150 (g)
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
Câu 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. Số gam chất tan trong 100g dung môi
B. Số gam chất tan trong 100g dung dịch
C. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
D. Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Câu 2: Độ tan của muối NaCl ở 1000C là 40g. Ở nhiệt độ này dung dịch bão hòa NaCl có nồng độ phần trăm là:
A. 28% B. 26,72%
C. 28,57% D. 30,05%
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (t1)
1. Nêu khái niệm về nồng độ phần trăm của một dung dịch.
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
2. Nêu công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch và cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
- Công thức:
C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch ( %)
mdd : Khối lượng dung dịch (g)
mct : Khối lượng chất tan (g)
KIỂM TRA BÀI CỦ
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
- Nồng độ mol của dung dịch (kí hiệu CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch .
n
CM = (mol)
Vdd
n là số mol chất tan
V là thể tích dung dịch (lít)
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
- Trong 200 ml dung dịch có hoà tan 16g CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch
Ví dụ 1:
Giải
nCuSO4 = m : M = 16 : 160 = 0,1 mol
CM CuSO4 = n : Vdd = 0,1 : 0,2 = 0,5 M
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5M với 3 lít dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn.
Ví dụ 2:
Giải
ndd 1 = 0,5 .2 = 1 mol
ndd 2 = 1 .3 = 3 mol
Vdd = 2 + 3 = 5 (lít)
3 + 1 4
CM = = = 0,8M
5 5
Ví dụ 3: Tính nồng độ mol của 4 lít dung dịch có hòa tan 0,75 mol Na2SO4.
Cho biết: Vdd = 4l

nNa2SO4 = 0,75 mol

Tính : CM = ?
Giải:
n 0,75
CM Na2SO4 = = =
Vdd 4

= 0,1875 M
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
II. Nồng độ mol của dung dịch
2. Công thức:
Dựa vào công thức CM, hãy viết công thức tính:



n = CM . Vdd



n = ?
Vdd = ?
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
Vdd = n : CM
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và
nồng độ mol:
Công thức chuyển từ nồng độ % sang nồng độ mol:
 Công thức chuyển từ nồng độ mol sang nồng độ %:
Trong đó : - D : khối lượng riêng (g/ml)
- M : khối lượng mol (g)
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
3. Bài tập
 BÀI 1: Trong 200ml dung dịch có hòa tan
171,35g KCl. Tính nồng độ mol
của dung dịch thu được?
GIẢI
Số mol của 171,35g KCl :
nKCl = = = 2,3 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch:
CM KCl = = = 11,5 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 11,5 mol/l
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Số mol chất tan có trong 250 ml dung dịch HCl 0,5M là :
A . 2 mol
B . 0,125 mol
C . 0,5 mol
D . 3.75 mol
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
Câu 2: Trộn 2 lít dung dịch HCl 3,5M vào 1 lít dung dịch HCl 0,5M. Nồng độ mol của thể tích dung dịch mới là:
A . 2,5 mol/l
B . 0,4 mol/l
C . 10,3 mol/l
D . 3 mol/l
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
Câu 3. Hòa tan 156,45g KCl vào dung dịch nước, ta có nồng độ mol của dung dịch là 3M. Tính thể tích dung dịch nước.
A. 250 ml
B. 400 ml
C. 6,3 ml
D. 700 ml
 Học bài
 Làm bài tập 1, 2 trang 145; 3, 4, 5, 6 trang 146 SGK
 ĐỌC TRƯỚC BÀI : PHA CHẾ
DUNG DỊCH
DẶN DÒ
468x90
 
Gửi ý kiến