CD - Bài 6. Nồng độ dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 23-09-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 810
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 23-09-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 810
Số lượt thích:
0 người
https://www.youtube.com/watch?v=DqPM5xvtVok ( xem bài giảng trên
Youtube trọn bộ KHTN 6,7,8 của thầy Sơn )
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
GIÁO VIÊN: NGUYỄN HOÀNG SƠN
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
CaCO3
Canxicacbona
t
NaCl
Muối ăn
O
O
Lắc
đều
Lắc đều
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
Thầy cô vào mục video của kênh để xem các
thí nghiệm
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
CaCO3 O
Canxicacb
onat
NaCl
Muối
ăn
O
Lắc
đều
Lắc
đều
Không tan
Có tan
Nướcnhất
muối của
là dung
dịch
-Muối
Dung
dịch
là
hỗn
hợp
lỏng
đồng
chất
ăn là chất tan
O là dung môi
tan và dung môi.
-Có chất tan và có chất không tan trong nước.
-Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước.
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
Nhóm
hiđroxit
và
gốc axit
Hiđro và các kim loại
H
I
- OH
t/b
t/b
t/b
CH3CO t/b
O
t/b
=S
t/
= SO3 kb
= SO4 t/b
= CO3 k/
tb
= SiO3
t/
- Cl
- NO3
K Na Ag Mg Ca Ba Zn Hg Pb Cu Fe Fe Al
I I
i II II II II II II II II III III
t
t
t
t
t
t
t
tt
t
t
t
t
t
t
- k i
k t
t
NaOH
t
t
t
t
t
t
k - t
k k k
i
t
i
t
t
t
t
t
k
k
k
t
t
t
k
k
t
t
t
t
k
4
k
-
k
i
t
t
k
k
k
k
t
t
t
k
k
t
k
t
t
t
k
k
t
k
t
t
k
t
k
t
t
i
t
k
k
-
k
k
-
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
BaSO
t
t
t
t
K
-
k
k
k
k
k
k
t
t
k
k
k
k
K
? Dựa vào bảng tính tan cho biết
tính tan của một số chất sau:
CHẤT
TÍNH
TAN
H2SiO3
Al(OH)3
Không
tan
Không
tan
AgCl
ZnSO4
Không
tan
tan
PHIẾU HỌC TẬP
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Axit: Hầu hết các axit…………….., trừ H2SiO3 …………
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước,
trừ một số như : …………………………….
* Muối :
- Những muối natri, kali : ……………..
- Những muối nitrat (-NO3) : ………………
- Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
- Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
PHIẾU HỌC TẬP
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
tan
* Axit: Hầu hết các axit……………..,
…………
tan được trừ H2SiO3không
tan trong nước, trừ
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều không
………….…
một số như : KOH,
…………………………….
NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
* Muối :
- Những muối natri, kali : Đều
……………..
tan
- Những muối nitrat (-NO3) : Đều
………………
tan
- Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : …tan
………….
được .
- Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
Không tan
MÀU SẮC MỘT SỐ CHẤT
AgCl
BaSO4
PbS
CuCl2
Fe(OH)3
Cu(OH)2
CuS
Al(OH)3
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
Ví dụ: Biết rằng ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (200C) 10g
nước có thể hòa tan tối đa 20g đường; 3,6g muối ăn.
Dung dịch đã
bão hòa
Trộn 25 g đường vào 10g
nước ta thu được dung
dịch bão hòa chưa? Vì
sao?
Dung dịch
chưa bão hòa
Trộn 3,5g muối vào
10g nước ta thu
được dung dịch bão
hòa chưa? Vì sao?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
trong nước là số gam chất đó hoà tan
trong 100 gam nước để tạo thành dung
dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
Ví dụ 1: Xác định độ tan của muối NaCl trong nước ở
200C. Biết rằng ở 200C khi hòa tan hết 72g NaCl trong
200g nước thì thu được dung dịch bão hòa.
Tóm tắt
mct = 72g
mnước = 200g
S=?g
Ở 200C
Hướng dẫn:
Cứ 200 g nước → 72 g NaCl
Vậy: 100 g nước → x g NaCl
x
72.100
=
200
mchất tan
S=
mnước
= 36 (g)
. 100 (g)
Ví dụ 2: Xác định độ tan của muối KCl trong nước ở
200C. Biết 50 gam nước hòa tan tối đa 17 gam muối.
Tóm tắt
mct = 17g
mnước = 50g
S=?g
Ở 200C
Hướng dẫn:
Cứ 50 g nước → 17 g KCl
Vậy: 100 g nước → x g KCl
x
17.100
=
50
mchất tan
S=
mnước
= 34 (g/100g O)
. 100 (g)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác
định là:
S = ( g/100g O )
là khối lượng của chất tan được hòa tan trong nước
để tạo thành dung dịch bão hòa, có đơn vị là gam.
- là khối lượng của nước, có đơn vị là gam
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
Nhiệt độ giảm và tăng áp suất thì độ tan tăng
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào
nhiệt độ.
- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc
vào nhiệt độ và áp suất.
Tại nhà máy, khi
sản xuất người ta
nén khí cacbonic
vào các chai nước
ngọt ở áp suất cao
rồi đóng nắp chai
nên khí cacbonnic
tan bão hòa vào
nước ngọt.
Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ
tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài
kéo theo nước. Nếu để lâu, nước uống sẽ nhạt và hết bọt
vì trong nước không còn CO2
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta
phải làm gì?
• Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng
độ tan của khí cacbonic.
• Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh
hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không
khí vào hồ nước?
Đáp án
Do khí oxi ít tan trong
nước nên người ta “Sục”
không khí nhằm hòa tan
nhiều hơn khí oxi giúp tôm,
cá hô hấp tốt hơn. Từ đó
nâng cao năng suất.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta
biết số gam chất tan có trong 100 gam dung
dịch
Kí hiệu: C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 1:
Dung dịch muối ăn có nồng độ 25% : cho biết trong
100 gam dung dịch muối ăn có 25 gam chất tan (muối
ăn) và 75 gam nước .
Các bạn hiểu như thế nào
về dung dịch muối ăn có
nồng độ 25%?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1.Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 2:
Dung dịch đường có nồng độ 40% : cho biết trong
100 gam dung dịch đường có 40 gam chất tan
(đường) và 60 gam nước .
Dung dịch đường có
nồng độ 40%. Cho
biết điều gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1.Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hòa tan 50g natri nitrat vào 450g nước. Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được?
Cho biết: mct (NaNO3) = 50g
Bài tập cho biết gì?
làm gì?
mdm (H2Yêu
O) =cầu
450g
Tính: %C = ?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Giải
Khối lượng của dung dịch: 450+50=500(g)
Trong 500g dung dịch có 50g chất tan
Trong 100g dung dịch có x g chất tan
50
x
100 10( g )
500
Vậy dung dịch natri nitrat có nồng độ 10%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Ở 20oC, độ tan của muối ăn là 36g. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch bão hòa muối ăn ở
nhiệt độ đó.
Cho biết:
S
(NaCl, 200C)= 36g
Bài tập cho biết gì?
độ tan)
Yêu cầu làm(s:gì?
Tính : C%dung dịch bão hòa
NaCl ở 200C
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
100g nước hòa tan 36g muối ăn
Khối lượng dung dịch: 100+36=136(g)
Trong 136g dung dịch có 36g chất tan
Trong 100g dung dịch có xg chất tan
36
x
100 26, 47( g )
136
Trong 100g dung dịch có chứa 26,47g chất tan.
Vậy dung dịch bão hòa muối ăn ở 200C có nồng độ 26,47%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm của
dung dịch?
mct
C%
100%
mdd
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
m
b. Công thức C % ct 100%
mdd
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức?
mct: khối lương chất tan (g)
mdd: khối lượng dung dịch (g)
C%: nồng độ phần trăm
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Dựa vào công thức C%. Hãy viết công thức tính:
mct = ?; mdd = ?
C%
mct
mdd
100%
100%
mdd
mct
C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Khối lượng dung dịch có quan hệ như thế nào với
khối lượng dung môi và chất tan?
mdd mdm mct
Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan
S
C%
100%
100 S
Trong đó: S là độ tan
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Pha chế 100 g dung dịch đường ăn 15%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Bài 1:Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính
nồng độ phần trăm của dung dịch?
- Khối lượng dung dịch chứa 15g NaCl:
m
dd
mct mdm = 15 + 45 = 60 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch chứa 15g NaCl:
mct
C%
100%
mdd
15
100% = 25%
60
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Bài 2:
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14 %. Tính khối
lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch?
- Khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch:
14%
C%
150 21( g )
mct
mdd
100%
100%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Bài 3: Hòa tan 50 gam đường vào nước, được dung dịch
đường có nồng độ 25%. Hãy tính:
a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được?
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế?
a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế được:
mdd
100%
100%
mct
50
C%
25%
200( g )
b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
mn mdd mct
= 200 – 50 = 150 (g)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
a. Định nghĩa:
- Nồng
độ mol của dung dịch cho
biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch
-
Kí hiệu : CM
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
Bạn hiểu như thế
a. Định nghĩa:
VD1:
nào về dung dịch
CuSO4 có nồng độ
0,5mol/lit
Dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5 mol/lit cho
biết trong 1 lít dung dịch CuSO4 có 0,5 mol
CuSO4 .
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1lit dd
1lit dd
1 mol NaOH
40(g)
CM = 1 (mol/l)
Cốc 1
2 mol NaOH
80(g)
1lit dd
3 mol NaOH
120(g)
CM = 2 (mol/l)
CM = 3 (mol/l)
Cốc 2
Cốc 3
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
a. Định nghĩa:
VD2:
Dung dịch đường có nồng
độ 2 mol/lit cho biết điều
gì?
Dung dịch đường có nồng độ 2M cho biết
trong 1 lit dung dịch đường có 2 mol đường .
Tính nồng độ mol của 4l dung dịch có hòa tan
0,75 mol NaCl?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu tìm
đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 4l
nNaCl = 0,75 mol
Tính :
CM = ?
Giải
Ta có: Trong 4l dung dịch có hòa tan 0,75 mol NaCl.
1l _________________ x mol NaCl
x = 1 x 0,75
4
= 0,1875 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 0,1875 mol/l
Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16 g NaOH.
Tính nồng độ mol của dung dịch?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu tìm
đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 200ml = 0,2l
mNaOH = 16g
Tính:
CM = ?
GIẢI
200ml = 0,2l
Số mol NaOH có trong dung dịch:
nNaOH m 16 0,(mol)
4
M 40
Trong 0,2l dung dịch có hòa tan 0,4 mol NaOH.
1 l _________________ x mol NaOH.
x=
1 x 0,4
0,2
= 2 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 2 mol/l
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
b. Công thức:
Hãy viết công thức tính nồng độ mol của
dung dịch:
Hoặc
n
CM (mol / lit )
V
n 1000
CM
(mol / lit )
Vml
Youtube trọn bộ KHTN 6,7,8 của thầy Sơn )
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
GIÁO VIÊN: NGUYỄN HOÀNG SƠN
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
CaCO3
Canxicacbona
t
NaCl
Muối ăn
O
O
Lắc
đều
Lắc đều
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
Thầy cô vào mục video của kênh để xem các
thí nghiệm
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
CaCO3 O
Canxicacb
onat
NaCl
Muối
ăn
O
Lắc
đều
Lắc
đều
Không tan
Có tan
Nướcnhất
muối của
là dung
dịch
-Muối
Dung
dịch
là
hỗn
hợp
lỏng
đồng
chất
ăn là chất tan
O là dung môi
tan và dung môi.
-Có chất tan và có chất không tan trong nước.
-Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước.
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
Nhóm
hiđroxit
và
gốc axit
Hiđro và các kim loại
H
I
- OH
t/b
t/b
t/b
CH3CO t/b
O
t/b
=S
t/
= SO3 kb
= SO4 t/b
= CO3 k/
tb
= SiO3
t/
- Cl
- NO3
K Na Ag Mg Ca Ba Zn Hg Pb Cu Fe Fe Al
I I
i II II II II II II II II III III
t
t
t
t
t
t
t
tt
t
t
t
t
t
t
- k i
k t
t
NaOH
t
t
t
t
t
t
k - t
k k k
i
t
i
t
t
t
t
t
k
k
k
t
t
t
k
k
t
t
t
t
k
4
k
-
k
i
t
t
k
k
k
k
t
t
t
k
k
t
k
t
t
t
k
k
t
k
t
t
k
t
k
t
t
i
t
k
k
-
k
k
-
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
BaSO
t
t
t
t
K
-
k
k
k
k
k
k
t
t
k
k
k
k
K
? Dựa vào bảng tính tan cho biết
tính tan của một số chất sau:
CHẤT
TÍNH
TAN
H2SiO3
Al(OH)3
Không
tan
Không
tan
AgCl
ZnSO4
Không
tan
tan
PHIẾU HỌC TẬP
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Axit: Hầu hết các axit…………….., trừ H2SiO3 …………
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước,
trừ một số như : …………………………….
* Muối :
- Những muối natri, kali : ……………..
- Những muối nitrat (-NO3) : ………………
- Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
- Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
PHIẾU HỌC TẬP
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
tan
* Axit: Hầu hết các axit……………..,
…………
tan được trừ H2SiO3không
tan trong nước, trừ
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều không
………….…
một số như : KOH,
…………………………….
NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
* Muối :
- Những muối natri, kali : Đều
……………..
tan
- Những muối nitrat (-NO3) : Đều
………………
tan
- Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : …tan
………….
được .
- Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
Không tan
MÀU SẮC MỘT SỐ CHẤT
AgCl
BaSO4
PbS
CuCl2
Fe(OH)3
Cu(OH)2
CuS
Al(OH)3
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
Ví dụ: Biết rằng ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (200C) 10g
nước có thể hòa tan tối đa 20g đường; 3,6g muối ăn.
Dung dịch đã
bão hòa
Trộn 25 g đường vào 10g
nước ta thu được dung
dịch bão hòa chưa? Vì
sao?
Dung dịch
chưa bão hòa
Trộn 3,5g muối vào
10g nước ta thu
được dung dịch bão
hòa chưa? Vì sao?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
trong nước là số gam chất đó hoà tan
trong 100 gam nước để tạo thành dung
dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
Ví dụ 1: Xác định độ tan của muối NaCl trong nước ở
200C. Biết rằng ở 200C khi hòa tan hết 72g NaCl trong
200g nước thì thu được dung dịch bão hòa.
Tóm tắt
mct = 72g
mnước = 200g
S=?g
Ở 200C
Hướng dẫn:
Cứ 200 g nước → 72 g NaCl
Vậy: 100 g nước → x g NaCl
x
72.100
=
200
mchất tan
S=
mnước
= 36 (g)
. 100 (g)
Ví dụ 2: Xác định độ tan của muối KCl trong nước ở
200C. Biết 50 gam nước hòa tan tối đa 17 gam muối.
Tóm tắt
mct = 17g
mnước = 50g
S=?g
Ở 200C
Hướng dẫn:
Cứ 50 g nước → 17 g KCl
Vậy: 100 g nước → x g KCl
x
17.100
=
50
mchất tan
S=
mnước
= 34 (g/100g O)
. 100 (g)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác
định là:
S = ( g/100g O )
là khối lượng của chất tan được hòa tan trong nước
để tạo thành dung dịch bão hòa, có đơn vị là gam.
- là khối lượng của nước, có đơn vị là gam
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
Nhiệt độ giảm và tăng áp suất thì độ tan tăng
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
1. Định nghĩa :
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất
rắn trong nước
- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào
nhiệt độ.
- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc
vào nhiệt độ và áp suất.
Tại nhà máy, khi
sản xuất người ta
nén khí cacbonic
vào các chai nước
ngọt ở áp suất cao
rồi đóng nắp chai
nên khí cacbonnic
tan bão hòa vào
nước ngọt.
Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ
tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài
kéo theo nước. Nếu để lâu, nước uống sẽ nhạt và hết bọt
vì trong nước không còn CO2
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta
phải làm gì?
• Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng
độ tan của khí cacbonic.
• Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh
hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không
khí vào hồ nước?
Đáp án
Do khí oxi ít tan trong
nước nên người ta “Sục”
không khí nhằm hòa tan
nhiều hơn khí oxi giúp tôm,
cá hô hấp tốt hơn. Từ đó
nâng cao năng suất.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta
biết số gam chất tan có trong 100 gam dung
dịch
Kí hiệu: C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 1:
Dung dịch muối ăn có nồng độ 25% : cho biết trong
100 gam dung dịch muối ăn có 25 gam chất tan (muối
ăn) và 75 gam nước .
Các bạn hiểu như thế nào
về dung dịch muối ăn có
nồng độ 25%?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1.Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 2:
Dung dịch đường có nồng độ 40% : cho biết trong
100 gam dung dịch đường có 40 gam chất tan
(đường) và 60 gam nước .
Dung dịch đường có
nồng độ 40%. Cho
biết điều gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1.Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hòa tan 50g natri nitrat vào 450g nước. Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được?
Cho biết: mct (NaNO3) = 50g
Bài tập cho biết gì?
làm gì?
mdm (H2Yêu
O) =cầu
450g
Tính: %C = ?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Giải
Khối lượng của dung dịch: 450+50=500(g)
Trong 500g dung dịch có 50g chất tan
Trong 100g dung dịch có x g chất tan
50
x
100 10( g )
500
Vậy dung dịch natri nitrat có nồng độ 10%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Ở 20oC, độ tan của muối ăn là 36g. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch bão hòa muối ăn ở
nhiệt độ đó.
Cho biết:
S
(NaCl, 200C)= 36g
Bài tập cho biết gì?
độ tan)
Yêu cầu làm(s:gì?
Tính : C%dung dịch bão hòa
NaCl ở 200C
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
100g nước hòa tan 36g muối ăn
Khối lượng dung dịch: 100+36=136(g)
Trong 136g dung dịch có 36g chất tan
Trong 100g dung dịch có xg chất tan
36
x
100 26, 47( g )
136
Trong 100g dung dịch có chứa 26,47g chất tan.
Vậy dung dịch bão hòa muối ăn ở 200C có nồng độ 26,47%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm của
dung dịch?
mct
C%
100%
mdd
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
m
b. Công thức C % ct 100%
mdd
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức?
mct: khối lương chất tan (g)
mdd: khối lượng dung dịch (g)
C%: nồng độ phần trăm
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Dựa vào công thức C%. Hãy viết công thức tính:
mct = ?; mdd = ?
C%
mct
mdd
100%
100%
mdd
mct
C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Khối lượng dung dịch có quan hệ như thế nào với
khối lượng dung môi và chất tan?
mdd mdm mct
Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan
S
C%
100%
100 S
Trong đó: S là độ tan
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Pha chế 100 g dung dịch đường ăn 15%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Bài 1:Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính
nồng độ phần trăm của dung dịch?
- Khối lượng dung dịch chứa 15g NaCl:
m
dd
mct mdm = 15 + 45 = 60 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch chứa 15g NaCl:
mct
C%
100%
mdd
15
100% = 25%
60
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Bài 2:
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14 %. Tính khối
lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch?
- Khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch:
14%
C%
150 21( g )
mct
mdd
100%
100%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Bài 3: Hòa tan 50 gam đường vào nước, được dung dịch
đường có nồng độ 25%. Hãy tính:
a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được?
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế?
a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế được:
mdd
100%
100%
mct
50
C%
25%
200( g )
b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
mn mdd mct
= 200 – 50 = 150 (g)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
a. Định nghĩa:
- Nồng
độ mol của dung dịch cho
biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch
-
Kí hiệu : CM
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
Bạn hiểu như thế
a. Định nghĩa:
VD1:
nào về dung dịch
CuSO4 có nồng độ
0,5mol/lit
Dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5 mol/lit cho
biết trong 1 lít dung dịch CuSO4 có 0,5 mol
CuSO4 .
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
1lit dd
1lit dd
1 mol NaOH
40(g)
CM = 1 (mol/l)
Cốc 1
2 mol NaOH
80(g)
1lit dd
3 mol NaOH
120(g)
CM = 2 (mol/l)
CM = 3 (mol/l)
Cốc 2
Cốc 3
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
a. Định nghĩa:
VD2:
Dung dịch đường có nồng
độ 2 mol/lit cho biết điều
gì?
Dung dịch đường có nồng độ 2M cho biết
trong 1 lit dung dịch đường có 2 mol đường .
Tính nồng độ mol của 4l dung dịch có hòa tan
0,75 mol NaCl?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu tìm
đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 4l
nNaCl = 0,75 mol
Tính :
CM = ?
Giải
Ta có: Trong 4l dung dịch có hòa tan 0,75 mol NaCl.
1l _________________ x mol NaCl
x = 1 x 0,75
4
= 0,1875 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 0,1875 mol/l
Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16 g NaOH.
Tính nồng độ mol của dung dịch?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu tìm
đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 200ml = 0,2l
mNaOH = 16g
Tính:
CM = ?
GIẢI
200ml = 0,2l
Số mol NaOH có trong dung dịch:
nNaOH m 16 0,(mol)
4
M 40
Trong 0,2l dung dịch có hòa tan 0,4 mol NaOH.
1 l _________________ x mol NaOH.
x=
1 x 0,4
0,2
= 2 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 2 mol/l
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.
II. NỒNG DỘ DUNG DỊCH
b. Công thức:
Hãy viết công thức tính nồng độ mol của
dung dịch:
Hoặc
n
CM (mol / lit )
V
n 1000
CM
(mol / lit )
Vml
 







Các ý kiến mới nhất