Tìm kiếm Bài giảng
Bài 42. Nồng độ dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 15h:31' 27-05-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1485
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 15h:31' 27-05-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1485
Số lượt thích:
0 người
1 mol NaOH
1lit dd
Cốc 1
2 mol NaOH
1lit dd
3 mol NaOH
1lit dd
CM = 1 (mol/l)
CM = 2 (mol/l)
CM = 3 (mol/l)
Cốc 2
Cốc 3
40(g)
80(g)
120(g)
TIẾT 63:
NỒNG ĐỘ MOL
TIẾT 63: NỒNG ĐỘ MOL
I. Định nghĩa
- Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
Ví dụ 1: Hoà tan 1 mol H2SO4 vào nước thu được 2 lit dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch đó?
Giải:
Cứ 2 lit dd có 1 mol chất tan(H2SO4)
Vậy 1 lit dd có x mol chất tan
→ x
=
1x1
2
=
0,5 (mol)
1 lit dd có 0,5 mol H2SO4 nên nồng độ của dd là 0,5 mol/l (0,5M)
Tổng quát:
Cứ V lit dd có n mol chất tan
Vậy 1 lit dd có CM mol chất tan
=
1x n
V
=
CM
n
V
TIẾT 63: NỒNG ĐỘ MOL
I. Định nghĩa
- Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
II. Công thức tính nồng độ mol
n : số mol chất tan (mol)
V : thể tích dung dịch (lít)
CM : nồng độ mol (mol/l hoặc M)
Bài tập 1: (?) Dựa vào công thức CM. Hãy viết công thức tính số mol (n), thể tích dung dịch (V) và hoàn thành bảng sau:
1
1
0,1
Thảo luận nhóm 3 phút
n = CM . V
n
V
CM =
V =
n
CM
Trong 400 ml dung dịch có hòa tan 20g NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Giải:
Áp dụng công thức:
CM
=
n
V
=
0,5
0,4
=
1,25 mol/l
hoặc 1,25 M
Ví dụ 2:
nNaOH
=
20
40
=
0,5 mol
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 1,25 M.
Vdd
mct
m
M
=
Đổi: 400ml = 0,4 lít
Tóm tắt: Vdd = 400 ml
mNaOH = 20g
Tính CM = ?
Trộn 2 lit dd đường 0,5M với 3 lit dd đường 1M. Tính nồng độ mol của dd đường sau khi trộn.
Bài tập 1:
CM = n : V
Tìm:
n(sau khi trộn) = ?
V(sau khi trộn) = ?
Hướng dẫn:
V(1)
CM(1)
V(2)
CM(2)
Cho biết:
V1 = 2 lít
CM(1) = 0,5M
V2 = 3 lít
CM(2) = 1M
Tính CM của dung dịch sau khi trộn?
+ Số mol đường có trong dung dịch 1:
n1 = CM (1) . V1 = 0,5 . 2 = 1mol
+ Số mol đường có trong dung dịch 2:
n2 = CM (2) . V2 = 1 . 3 = 3 mol
+ Số mol của dung dịch đường sau khi trộn:
n (hỗn hợp) = 1 + 3 = 4 mol
+ Thể tích của dung dịch đường sau khi trộn
V(hỗn hợp) = V1 + V2 = 2 + 3 = 5 (lit)
+ Nồng độ của dung dịch đường sau khi trộn:
CM
(hỗn hợp)
=
Giải:
Cho biết
V1 = 2 lít
CM(1) = 0,5M
V2 = 3 lít
CM(2) = 1M
Tính CM của dung dịch sau khi trộn?
Bài tập 2: Hoà tan 6,5g kẽm cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính V
c. Tính thể tích khí thu được ở đktc
d. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
n Zn =
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Theo phương trình:
1 2 1 1
Theo bài :
0,1mol
0,1mol
0,2mol
0,1mol
b. Thể tích HCl cần dùng là:
n 0,2
V HCl = ― = ― = 0,1 (lit)
CM 2
VH2 = n .22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (lit)
c. Thể tích khí H2 cần dùng là:
d. Khối lượng muối thu được:
mZnCl2= n. M = 0,1 . 136 = 13,6g
a. Số mol kẽm tham gia phản ứng là:
CỦNG CỐ
Nồng độ mol của dung dịch cho biết:
A/ Số gam chất tan trong 1 lit dung dịch.
B/ Số mol chất tan trong 1 lit dung dịch.
C/ Số gam chất tan trong 1 lit dung môi.
D/ Số mol chất tan trong một thể tích dung dịch xác định.
B/ Số mol chất tan trong 1 lit dung dịch.
Số mol của MgSO4 có trong 250ml dung dịch MgSO4 0,1M ?
0,052 mol
A
B
C
D
0,025 mol
0,25 mol
0,52 mol
D
CỦNG CỐ
Hòa tan 156,45 g KCl vào dung dịch nước, ta có nồng độ mol của dung dịch là 3M. Tính thể tích dung dịch muối.
250 ml 400 ml
630 ml 700 ml
D
C
B
A
D
CỦNG CỐ
Dặn dò
- Học bài.
- Làm bài tập 2, 3, 4, 6/ SGK/ 146.
Chú ý: HS hoàn thiện bài tập vào vở và chụp ảnh phần ghi bài, bài làm lên lớp học.
1lit dd
Cốc 1
2 mol NaOH
1lit dd
3 mol NaOH
1lit dd
CM = 1 (mol/l)
CM = 2 (mol/l)
CM = 3 (mol/l)
Cốc 2
Cốc 3
40(g)
80(g)
120(g)
TIẾT 63:
NỒNG ĐỘ MOL
TIẾT 63: NỒNG ĐỘ MOL
I. Định nghĩa
- Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
Ví dụ 1: Hoà tan 1 mol H2SO4 vào nước thu được 2 lit dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch đó?
Giải:
Cứ 2 lit dd có 1 mol chất tan(H2SO4)
Vậy 1 lit dd có x mol chất tan
→ x
=
1x1
2
=
0,5 (mol)
1 lit dd có 0,5 mol H2SO4 nên nồng độ của dd là 0,5 mol/l (0,5M)
Tổng quát:
Cứ V lit dd có n mol chất tan
Vậy 1 lit dd có CM mol chất tan
=
1x n
V
=
CM
n
V
TIẾT 63: NỒNG ĐỘ MOL
I. Định nghĩa
- Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
II. Công thức tính nồng độ mol
n : số mol chất tan (mol)
V : thể tích dung dịch (lít)
CM : nồng độ mol (mol/l hoặc M)
Bài tập 1: (?) Dựa vào công thức CM. Hãy viết công thức tính số mol (n), thể tích dung dịch (V) và hoàn thành bảng sau:
1
1
0,1
Thảo luận nhóm 3 phút
n = CM . V
n
V
CM =
V =
n
CM
Trong 400 ml dung dịch có hòa tan 20g NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Giải:
Áp dụng công thức:
CM
=
n
V
=
0,5
0,4
=
1,25 mol/l
hoặc 1,25 M
Ví dụ 2:
nNaOH
=
20
40
=
0,5 mol
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 1,25 M.
Vdd
mct
m
M
=
Đổi: 400ml = 0,4 lít
Tóm tắt: Vdd = 400 ml
mNaOH = 20g
Tính CM = ?
Trộn 2 lit dd đường 0,5M với 3 lit dd đường 1M. Tính nồng độ mol của dd đường sau khi trộn.
Bài tập 1:
CM = n : V
Tìm:
n(sau khi trộn) = ?
V(sau khi trộn) = ?
Hướng dẫn:
V(1)
CM(1)
V(2)
CM(2)
Cho biết:
V1 = 2 lít
CM(1) = 0,5M
V2 = 3 lít
CM(2) = 1M
Tính CM của dung dịch sau khi trộn?
+ Số mol đường có trong dung dịch 1:
n1 = CM (1) . V1 = 0,5 . 2 = 1mol
+ Số mol đường có trong dung dịch 2:
n2 = CM (2) . V2 = 1 . 3 = 3 mol
+ Số mol của dung dịch đường sau khi trộn:
n (hỗn hợp) = 1 + 3 = 4 mol
+ Thể tích của dung dịch đường sau khi trộn
V(hỗn hợp) = V1 + V2 = 2 + 3 = 5 (lit)
+ Nồng độ của dung dịch đường sau khi trộn:
CM
(hỗn hợp)
=
Giải:
Cho biết
V1 = 2 lít
CM(1) = 0,5M
V2 = 3 lít
CM(2) = 1M
Tính CM của dung dịch sau khi trộn?
Bài tập 2: Hoà tan 6,5g kẽm cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính V
c. Tính thể tích khí thu được ở đktc
d. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
n Zn =
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Theo phương trình:
1 2 1 1
Theo bài :
0,1mol
0,1mol
0,2mol
0,1mol
b. Thể tích HCl cần dùng là:
n 0,2
V HCl = ― = ― = 0,1 (lit)
CM 2
VH2 = n .22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (lit)
c. Thể tích khí H2 cần dùng là:
d. Khối lượng muối thu được:
mZnCl2= n. M = 0,1 . 136 = 13,6g
a. Số mol kẽm tham gia phản ứng là:
CỦNG CỐ
Nồng độ mol của dung dịch cho biết:
A/ Số gam chất tan trong 1 lit dung dịch.
B/ Số mol chất tan trong 1 lit dung dịch.
C/ Số gam chất tan trong 1 lit dung môi.
D/ Số mol chất tan trong một thể tích dung dịch xác định.
B/ Số mol chất tan trong 1 lit dung dịch.
Số mol của MgSO4 có trong 250ml dung dịch MgSO4 0,1M ?
0,052 mol
A
B
C
D
0,025 mol
0,25 mol
0,52 mol
D
CỦNG CỐ
Hòa tan 156,45 g KCl vào dung dịch nước, ta có nồng độ mol của dung dịch là 3M. Tính thể tích dung dịch muối.
250 ml 400 ml
630 ml 700 ml
D
C
B
A
D
CỦNG CỐ
Dặn dò
- Học bài.
- Làm bài tập 2, 3, 4, 6/ SGK/ 146.
Chú ý: HS hoàn thiện bài tập vào vở và chụp ảnh phần ghi bài, bài làm lên lớp học.
 








Các ý kiến mới nhất