Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

nt bai 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 14h:22' 23-11-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Nguyễn Minh Hải
IPM CÂY CÔNG NGHIỆP
GV: Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải
I. Bệnh hại đậu tương
1/ Bệnh gỉ sắt (Phacopsora pachyrhizi Saw = Phacopsora sojae)
a/ Triệu chứng gây bệnh
Chấm nhỏ, vàng nhạt, trong mờ, đk 0,2-1mm, sau có màu nâu đỏ da cam ở mặt lá, vỏ quả.
b/Nguyên nhân gây bệnh: là nấm gỉ sắt Phakopsora pachyrhizi
Nguyễn Minh Hải
c/ Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
d/ Biện pháp phòng trừ
_Dùng giống kháng bệnh(DT-2000)
_Luân canh đậu tương, bố trí thời vụ thích hợp.
_Xử lí giống bằng thuốc Bayphidan hoặc Rovral.
_Phun thuốc ruộng bằng các loại thuốc trừ gỉ sắt như Bayleton 50WP 0,5-1kg/ha,Baycor 1kg/ha.
Nguyễn Minh Hải
2/ Bệnh sương mai (Peronospora manshurica Syd)
a/Triệu chứng bệnh
Bệnh hại trên lá, thân,quả. Những chấm nhỏ,màu xanh, vàng nhạt, xám dần chuyển sang màu nâu,làm lá vàng, khô, hạt lép.
b/ Nguyên nhân gây bệnh: là nấm gây ra.
Nguyễn Minh Hải
c/ Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
Phát triển mạnh ở t0 20-25oC; từ tháng 3-5, gđ 4-5 lá kép đến ra hoa - quả thì bệnh càng tăng.
d/ Biện pháp phòng trừ
_Vệ sinh tàn dư sau thu hoạch.
_Luân canh.
_Xử lí hạt giống bằng thuốc như đồng oxiclorua 1%, Zinep 80WP 0,3%, Rhidomil 0,2%.
Nguyễn Minh Hải
II. Bệnh hại cà phê
1) Bệnh gỉ sắt cà phê (hay bệnh nấm vàng da cam)
Nguyễn Minh Hải
Triệu chứng bệnh
Phiến lá: các điểm màu vàng nhạt hay các chấm hoen màu vàng nhạt phiến lá hình tròn, bán nguyệt, .không có hình dạng xác định. Cuối cùng vết bệnh có màu nâu tối có viền xung quanh
Nguyễn Minh Hải
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Hemileia vastatrix
Nguyễn Minh Hải
 Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
- Gây hại nặng nhất ở nhiệt độ 19-26oC và ẩm độ trên 85%.Tập trung vào xuân hè và thu đông
Yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm bệnh:ánh sáng, độ phân tầng cùa lá,dộ tuổi,đất,giống cây.
*Biện pháp phòng trừ
- Giống cà phê chống bệnh
-Áp dụng các biện pháp kĩ thuật
- Phun thuốc hoá học phòng trừ
Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải
III- Bệnh hại chè
1/Bệnh phồng lá chè
a/ Triệu chứng:
Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải
Là 1 chấm nhỏ màu xanh hoặc xanh vàng lớn rộng thành hình tròn và lõm dần xuống(mặt trên lá), phồng lên(mặt dưới), bao phủ bởi 1 lớp mỏng mịn màu xám tro hoặc trắng hồng. Cuối cùng mô bệnh khô,rách nát hoặc thối ướt
b/ Nguyên nhân gây bệnh:Là nấm Exobasidium vesans Massee
Nguyễn Minh Hải
c/ Đặc điểm phát sinh bệnh
Ẩm độ cao, nhiệt độ tương đối thấp( tb từ 16-230C, ẩm độ >85%, mưa nhỏ kéo dài, ánh sáng yếu, độ chiếu nắng <= 3h/ngày, trời âm u, sương mù…thuận lợi cho bệnh phát sinh sớm, phát triển mạnh, gây hại.
d/ Biện pháp phòng trừ
- Cần đốn đau,thu dọn đốt tàn dư cành lá bệnh.
- Chăm sóc tốt, làm cỏ sạch. Không bón phân đạm quá muộn.Tăng cường bón phân kali vào vụ xuân
- Trồng giống chè chống chịu
- Điều chỉnh lứa hái búp
- Phun thuốc phòng trừ
Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải
IV. Bệnh hại mía
1)Bệnh thối đỏ ruột mía (Colletotrichum falcatum Went)
a/Triệu chứng
_Thối mầm mía, hom đẻ ít, cây bị chết khi còn non, dóng dễ gãy, giảm hàm lượng đường.
_Trong thân là 1 vết bệnh màu đỏ huyết, về sau thối rữa làm thân rỗng có mùi rượu, vị chua nhạt. Vỏ thân lõm cómàu tía đỏ và hạt đen li ti, lá ngọn vàng héo có thể khô chết.
Nguyễn Minh Hải
b/ Nguyên nhân gây bệnh
_Nguyên nhân do nấm Colletotrichum facatum
c/ Biện pháp phòng trừ
_Tuyển chọn các giống mía chống chịu bệnh để trồng
_Làm tốt vệ sinh ruộng mía, thu đốt các thân, gốc,
lá mía ở ruộng bệnh
Nguyễn Minh Hải
_Trước khi trồng phải loại bỏ các hom giống bị bệnh
_Tăng cường biện pháp chăm sóc cho cây sinh trưởng mạnh, kết hợp phòng trừ sâu đục thân, bóc tỉa lá cho thông thoáng
_Tranh thủ thu hoạch sớm, mía thu hoạch không xếp đống trên đất quá ẩm, động nước mưa.
Dùng thuốc Score 250ND pha với nước nồng độ 0,1-0,15, phun 1-1,5lít
CuSO4
Nguyễn Minh Hải
Bệnh than (đen đốt)
1. Triệu trứng bệnh:
 Lá đọt cây mía biến dạng thành dạng roi cong xuống, có trường hợp dài tới hàng mét.
Biểu hiện đầu tiên là bên ngoài phủ 1 lớp màng mỏng màu trắng, sau đó chuyển sang màu đen do được phủ bằng vô vàn bào tử dạng bột.
Cây mía bị bệnh hoàn toàn mất khả năng tạo dóng, ở gốc đẻ nhiều nhánh nhỏ, mầm nhánh hầu như bị bệnh không phát triển được.
Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải
Phòng trừ :
Trồng giống kháng bệnh.
Kịp thời nhổ bỏ và tiêu huỷ cây mía bị bệnh; ruộng mía bị hại nặng không nên để lưu gốc.
Ruộng mía bị bệnh nặng nên luân canh với cây họ đậu 1-2 năm.
Không lấy hom giống ở ruộng mía bị bệnh nặng.
Nguyễn Minh Hải
Dùng thuốc Tilt 250ND pha với nước nồng độ 0,2%, nhúng hom mía 5 phút trước khi trồng.
Nguyễn Minh Hải
Bệnh loét sọc mặt cạo cao su
do nấm Phytophthora palmivora gây ra.
Triệu chứng gây hại :
- Bệnh phát sinh gây hại trên thân chổ mặt cạo mủ.
Lúc đầu vết bệnh là những sẹo nhỏ màu nâu nhạt, hơi lõm trên đường cạo và chạy dọc song song với thân cây.
Bệnh nặng các vết bệnh liên kết lại với nhau thành mảng lớn, vỏ bị thối nhũn, dịch vàng rỉ ra từ vết thương có mùi hôi thối.
Bệnh ăn sâu vào lớp gỗ lan dọc theo mạch dẫn trên thân làm mạch dẫn cũng hóa nâu, hạn chế khả năng tiết mủ, giảm sản lượng mủ rất lớn.
Chổ vết cạo bị bệnh đôi khi sinh cục mủ thối.
Nguyễn Minh Hải
Điều kiện phát sinh phát triển bệnh:
- Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 26 - 28oC, ẩm độ không khí hơn 90%.
Bào tử lan truyền qua nước và gió, xâm nhập vào vết cạo.
- Bệnh phát triển nhiều trong mùa mưa, từ tháng 8-10 ở miền Nam, tháng 10-2 ở miền Trung và miền Bắc nước ta.
- Mức độ nhiễm bệnh khác nhau ở các giống cao su.
Nguyễn Minh Hải
Biện pháp phòng trừ :
- Diệt cỏ dại và vệ sinh vườn cây để giảm ẩm độ và nguồn bệnh từ những ký chủ khác, không để tán cây quá thấp.
- Trồng giống cao su chống chịu bệnh.
- Không cạo khi mặt cạo còn ướt, không cạo gần mặt đất trong mùa mưa.
- Khi bị bệnh loét sọc mặt cạo nặng nên giảm chu kỳ cạo hoặc nghỉ cạo trong thời gian mưa dầm.
- Xử lý thuốc ACROBAT MZ 90/600 WP, sản phẩm của Công ty BASF (CHLB Đức)
+ Giai đoạn xử lý : trong mùa mưa, hoặc theo tình hình bệnh trên mặt cạo.
+ Liều lượng : pha 10-20 g thuốc/1 lít nước (nồng độ1-2%), dùng cọ quét dung dịch thuốc đã pha một băng rộng 2-3 cm lên đường cạo sau khi thu mủ xong.
+ Chu kỳ xử lý : 10-15 ngày/lần
Nguyễn Minh Hải
bệnh đốm lá đậu phộng (lạc)
Tên khoa học:
Cercospora personata (đen)
Cercospora arachidicola (nâu)

Họ :Dematiaceae
Lớp :Deuteromycetes 
Nguyễn Minh Hải
Phân bố và tác hại: 

Có 2 dạng: đốm nâu và đốm đen.
Ở giai đoạn cây con, nếu bệnh-> cây chết.
Ở giai đoạn ra hoa, bệnh nặng-> hoa bất thụ, xáo trộn thời gian nở hoa.

Trên những cây sinh trưởng kém bệnh hại nặng. Những cây sinh trưởng bình thường, bệnh xuất hiện nhưng không ảnh hưởng năng suất.


Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Minh Hải
Triệu chứng:

Đốm nâu: Hại chủ yếu trên lá, vết bệnh có màu nâu, nâu vàng, xung quanh vết bệnh có quần vàng, trên vết bệnh có 1 lớp mốc màu xám đó là cành bào tử phân sinh conidi, mặt dưới vết bệnh có màu nhạt hơn.

Đốm đen: Bệnh xuất hiện đầu tiên ở những lá dưới gốc sau đó lan lên những lá phía trên, vết bệnh có màu đen đều ở 2 mặt. Vết bệnh có hình tròn, lớp nấm ở phía dưới lá màu đen sẫm, dày, nhiều cành conidi. Mọc từ trung tâm vết bệnh lan ra xung quanh, vết bệnh có hoặc có viền vàng rất nhỏ < đốm nâu. Trên lá đôi khi vết bệnh phủ toàn bộ diện tích lá. Kích thước vết bệnh khỏang 4 mm, trên lá có nhiều vết bệnh => lá vàng, khô và rụng.


Nguyễn Minh Hải
Quy luật biến động:

Đốm nâu: Cành bào tử phân sinh thẳng có màu nâu nhạt, không có ngăn ngang nhưng thỉnh thoảng có từ 1-2 ngăn nhưng mờ. Bào tử phân sinh hình chóp có từ 4-14 ngăn ngang, không màu. Sinh trưởng tốt ở điều kiện T0= 25-28, Tmax= 360C, Tmin= 100C. Bào tử có thể tồn tại lâu trong tàn dư lá bệnh, nấm sinh bào tử phụ thuộc vào điều kiện A0, , T0 vết bệnh nhỏ bào tử sinh sản ít.

Đốm đen: Bào tử phân sinh có hình dùi trống hoặc hình trụ ngắn, có từ 3-5 vách ngăn ngang, có màu nâu đen, nhiệt độ thích hợp = 25-300C, Tmin= 100C.

Bệnh gây hại nặng vào giai đoạn 70 ngày sau khi trồng. TLB= 90%, vụ Hè thu nặng nhất.
Nguyễn Minh Hải
Biện pháp phòng trừ:

- Dùng thuốc gốc đồng hoặc lưu huỳnh là có kết quả nhất: Benlate, Kumulus, Kasuran, Bordeaux phun vào 20-25 ngày sau khi thu.

- Luân canh với cây lúa nước, bắp, tránh luân canh với cây họ đậu

- Tăng cường bón vôi, K cho cây. Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật. Trước khi trồng xử lý hạt bằng Falisan 1% 3kg/ tấn hạt (khô). Trước khi trồng phải lựa hạt, tiến hành nhổ bỏ những cây bệnh cây chết; thu hoạch đúng thời vụ, thu dọn tàn dư sau thu hoạch.
Nguyễn Minh Hải
KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến