Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3-NTHH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dt
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 10h:40' 09-10-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
MÔN KHTN 7

HOẠT
ĐỘNG

MỞ ĐẦU

Trò chơi: Muốn giải cứu gia đình
hugo bằng cách trả lời các câu
hỏi

PLAY

Hãy tìm một đáp án đúng a,b,c tương
ứng với các bình thuốc để có thể cứu
được gia đình.

Câu1. Trong các phát biểu sau về
nguyên tử phát biểu nào đúng nhất?
A. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và không trung hòa
về điện.
B. Nguyên tử gồm các hạt nhân mang điện tích (-)
C. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về
điện.

NEXT
A

B

C

Câu 2: Một nguyên tử có 10 proton trong hạt
nhân. Theo mô hình nguyên tử của Ro- dơpho-Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là:

A. 2
B. 1
C. 3

NEXT
A

B

C

Câu 3. Các nguyên tố hóa học tạo
nên cơ thể người?
A. Oxygen
B. Oxygen,Cacbon,hydrogen,nitrogen..
C. Cacbon

NEXT
A

B

C

HOẠT
ĐỘNG

Hình thành kiến
thức

Tiết 10 -BÀI 3:

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN
TỐ
CẤU TẠO LỚP VỎ TRÁI ĐẤT

I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
protons
neutrons
electrons

Quan sát và điền vào phiếu
học tập 1?

I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên
Nguyên tố
tố
Hydrogen Nguyên tử
Hydrogen
H-1
Hạt nhân
Hạt
nhân tử
Nguyên

Nguyên tử
H-2

Nguyên tử
H-3

Nguyên tử

Số
Số protons
protons

1

1

1

Số
Số neutrons
neutrons

0

1

2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

: Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố hydrogen
1. Cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3 nguyên tử
hydrogen?
2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một
nguyên tố hoá học?

Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa
học?
……………………………………………………
Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy
ví dụ?
…………………………………………………
……………………………………………………
Câu 3: Thế nào là nguyên tố hóa học?
………………………………………………………
………
Câu 4: Số proton còn được gọi là gì?
……………………………………………………

Câu 1: Đến nay, người ta đã tìm ra 118 nguyên tố hóa học

Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy
ví dụ?
* Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các
nguyên tử có số proton xác định.
* Ví dụ:

Chì

Vàng

âu 4: Số proton còn được gọi là số gì?

+ Số proton chính là số hiệu nguyên tử.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử

BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tổ hoá học hiện nay:

Nghiên cứu SGK: Cho biết số
lượng các NTHH hiện nay?
Đã có
118
NTHH

98 NT tự nhiên
20 NT nhân tạo

BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
+ Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo

Em có biết:
Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo
ra từ một hoặc nhiều nguyên tử là lửa, không khí, nước
và đất.

Còn ở trung hoa cổ đại họ sử dụng năm nguyên tử đó là kim, mộc,
thủy, hỏa và thổ để giải thích các hiện tượng của thế giới tự nhiên.

Thảo luận nhóm để nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào
số proton và trả lời câu hỏi: (7 phút)
12 nguyên tử có sô proton và số neutron lần lượt là (p,n)
A
(1,0)

D
(1,1)

Q
(8,8)

R
(8,9)

E
(1,2)

G
(6,6)

T
X
(8,10) (20,20)

I
(6,8)

M
(7,7)

Y
(19,20)

Z
(19,20)

+ Em có thể xếp bao nhiêu ô vuông?
Mỗi ô vuông biểu thị 1 nguyên tố hóa học?
+ Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

+ Em có thể xếp bao nhiêu ô vuông?
Mỗi ô vuông biểu thị 1 nguyên tố hóa học?
+ Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

1
A,D.E

A
(1,0)

D
(1,1
)

E
(1,2)

G
(6,6)

I
(6,8)

M
(7,7)

Q
(8,8)

R
(8,9)

T
(8,10
)

X
(20,
20)

Y
(19,2
0)

Z
(19,2
0)

2
G,I

5
X
3
Q,R.T

4
M

6
Y,Z

HOẠT
ĐỘNG

Luyện
tập

I –NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào dấu …
Số p

Số hiệu nguyên Số n
Số khối A
tử
(khối lượng nguyên
tử)
+ số P = số hiệu nguyên tử(Z); số khối A = số P + số N
Nguyên
5
…
6
…
Nguyên
5
5
6
11
+
tử
1
tử Vì
1 mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất 1 số hiệu
Nguyên
…
12
Nguyên tử nên
11 biết số 11
11
12 tử có thể…
23
nguyên
hiệu nguyên
xác định
tử
tử 2
2
nguyên
Nguyên tố và19ngược lại.…
…
39
Nguyên
19
19
20
39
tử 3
tử 3
BÀI TẬP 1

2. Kí
hiệu
hóa học

BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tổ hoá học hiện nay:
+ Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo
II - Kí hiệu hóa học:

Em có biết:

Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác
nhau để biểu diễn cho nguyên tử của các nguyên tố hoá
học. Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không
thống nhất giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu,
IUPAC (*) đã thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học của các
nguyên tố.
Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố như thế
nào? Ta tiếp tục tìm hiểu
Giao nhiệm vụ:
- Chia HS lớp thành 4 nhóm.
- Yêu cẩu các nhóm quan sát Hình 3.3 và Bảng 3.1 ở
SGK. GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và
thảo luận trả lời các câu hỏi .

Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon

Kí hiệu

H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne

Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20

Số
thứ tự

Tên nguyên
tố

Kí hiệu

Khối lượng
nguyên tử

11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium

Na
Mg
AI
Si
P
S
CI
Ar
K
Ca

23
24
27
28
31
32
 35,5
36
39
40

BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các
KHHH của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái
đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh
trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp nguyên tố dinh
dưỡng nào cho cây? Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH các
nguyên tố đó?

1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các KHHH của các
NT được biểu diễn như thế nào?
=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi chép ngắn gọn và nhanh
chóng, người ta xây dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn bằng
1 hay 2 chữ cái (chữ cái đẩu viết in hoa và chữ thứ hai viết thường)
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái đầu tiên
trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
=> Do có một số NT có cùng chữ cái đẩu tiên trong tên gọi, nếu dùng
một chữ cái thì rất khó phân biệt KHHH của các NT khác nhau nên
trong nhiều trường hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai chữ cái
để phân biệt.
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và
phát triển tốt, ta cần cung cấp NT dinh dưỡng nào cho cây? Dựa vào
Bảng 3.1, hãy viết KHHH các NT đó?

=>NT dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt là:
Nitrogen (N), Potassium (K), Phosphorus (P).

Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon

Kí hiệu

H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne

Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20

Số
thứ tự

Tên nguyên
tố

Kí hiệu

Khối lượng
nguyên tử

11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium

Na
Mg
AI
Si
P
S
CI
Ar
K
Ca

23
24
27
28
31
32
 35,5
36
39
40

BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu
mà chúng ta có thể coi như một cách viết tắt để biểu thị tên
của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá
học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên
tử của nguyên tố đó.

BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tổ hoá học hiện nay:
+ Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo
II - Kí hiệu hóa học:
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái
(chữ cái đầu viết in hoa và chữ cái thứ hai viết thường).
+ Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

BÀI TẬP

1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông tin
chưa biết.
TÊN NGUYÊN TÔ

Hydrogen
Carbon
Aluminium

KÍ HIỆU HOÁ
HỌC

H
c
AI

Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học

Fluorine
Phosphorus

F

P

Argon

Ar

2. Kí hiệu hoá học viết sai và sửa lại cho đúng:
NA sửa lại thành: Na;
AL sửa lại thành: AI;
CA sửa lại thành: Ca.
3. Đáp án B. 4. Đáp án D.

TRÒ CHƠI "HIỂU Ý ĐỔNG ĐỘI"
Chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tố hoá
học đầu tiên và yêu cầu 4 đội chơi. Mỗi lượt ghi 5 nguyên
tố có trong thẻ hình.
Yêu cầu 4 đội chơi (2 HS/đội), 1 HS viết kí hiệu hoá học
và 1 HS còn lại ghi tên nguyên tố và nguyên tử khối có in
trong thẻ hình. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có
trong thẻ hình.
Đội về nhất là đội ghi đúng nhiều nhất.

Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:

- R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).

Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống

trong bảng sau:

Tên
nguyên tố

Sodium
Phosphorus

Kí hiệu
hoá học

Na
P

Tổng số
hạt trong
nguyên tử

số p

số e

số n

34

11

11

12

46

15

15

16

Carbon

C

18

6

6

6

Sulfur

S

48

16

16

16

Bài tập 3:
a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau: - Ba nguyên tử Nitrogen
- Bảy nguyên tử Calcium
- Bốn nguyên tử Sodium
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N
- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca
- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài tập (SBT).
- Học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên
- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các
NTHH

BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
Hydrogen là 1.

27 Aluminium la lớn.

64 Copper nổi cáu.

12 cột Carbon.

Cạnh tôi Silicon 28 đây

Bởi kém Zinc 65.

Nitrogen 14 tròn.

31, 32 Phosphorus và Sulfur.80 Bromine nằm.

Oxygen trăng 16.

Khác người thật là tài.

Xa Silver 108.

Sodium hay láu táu

Chlorine 35,5.

Barium buồn chán ngán,

Nhảy tót lên 23.

Potassium thích 39.

137 ít chi.

Khiến Magnesium gần nhà, Calcium tiếp 40.
55 Manganese cười.
Ngậm ngùi nhận 24.
Iron đây rồi 56

Kém người ta còn gì,
Mercury 201.
Còn tôi đi sau chót.

II – Nguyên tử khối

Mô hình đơn giản của
nguyên tử
Nguyên tử có
khối lượng vô
cùng bé không tiện sử
dụng
Thí dụ: Khối
lượng 1 nguyên
tử Cabon (C) là
1,9926.10-23 g

-

Hạt
nhân

+
+ +

-

Electron

Nguyên tử có khối lượng vô
Thí
dụ:béKhối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là
cùng

-23
1,9926.10
glấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C
=>
Quy ước
làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn v
cacbon
(đvC)
, KH là
quốc
tế lượng
là u của một
=>
Nguyên
tử khối
khối
nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

VD: NTK (H) = 1 đvC; NTK (Al) = 27 đvC;
NTK
=> 1(O)
đvC= 1,9926.10
=16 đvC -23 g :=12
0,167. 10-23 g
Chú ý: Mối nguyên tố có NTK riêng biệt => Dựa
vào giá trị nguyên tử khối xác định được nguyên tố
hóa học

III – Có bao nhiêu nguyên tố

92 nguyên tố tự
nhiên
Trên 110 nguyên tố
hóa học
Trên 18 nguyên tố
Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khốinhân
lượngtạo
các nguyên tố
trong vỏ trái đất.
Cá
t
ố
Can cò c ngu
Sắt 5%xi 3%n lại 9yên
%

Nhôm 8%

Silic
26%

Oxi
49%

4 nguyên tố nhiều
nhất trong vỏ trái đất
- Oxi chiếm :
49.4%
- Silic chiếm : 25.8
%
- Nhôm chiếm : 7.5
%

IV – Tổng
kết

Nguyên tố hóa học là tập hợp những
nguyên tử cùng loại, có cùng số proton
trong hạt nhân.
Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ
một nguyên tử nguyên tố đó.
Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng
của nguyên tử C.
Nguyên tử khối là khối lượng của một
nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi
nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng
vỏ Trái Đất.
 
Gửi ý kiến