Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 36. Nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 12h:38' 19-11-2021
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 1087
Số lượt thích: 0 người
1. Kẽm + axit clohiđric ---> kẽm clorua + H2
2. Đi photpho penta oxit + nước ---> axit photphoric (H3PO4)
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Lập phương trình hóa học ?
- Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào đã học?
ĐÁP ÁN

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (phản ứng thế)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (phản ứng hóa hợp)
- Một chất chiếm gần 70% trọng lượng cơ thể người.
- Có mặt trên khắp các châu lục
- Là một phần thiết yếu để duy trì sự sống của con người và động vật.

Vậy đó là chất gì?
Nước có ở đâu?
Trong các đại dương
Trong ao, hồ, sông suối
Nước tồn tại ở khắp mọi nơi. ở đâu có nước, ở đó có sự sống!
Mây
Trên những tảng băng ở vùng cực
Trong có thể động vật
Nước pha
dd H2SO4 5%
I. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NƯỚC:
Sự phân hủy nước:
a. Thí nghiệm: Sự phân hủy nước bằng dòng điện một chiều.
-
+
H2
O2
?
?
BÌNH ĐIỆN PHÂN
Bài 36: NƯỚC
b. Nhận xét:
- Khi dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí hiđro và khí oxi.
- Thể tích khí hiđro bằng 2 lần thể tích khí oxi.
Phương trình hóa học:
2H2O (l) 2H2(k )+ O2(k)
đp

1
3
4
2
O2
H2
+
_
Bài 36: NƯỚC
2. Sự tổng hợp nước:
a. Quan sát và mô tả thí nghiệm:
1
3
4
2
+
-

Đốt hỗn hợp bằng tia lửa điện. Mực nước trong ống tăng đến vạch số mấy?
Tiết 52 – Bài 36: NƯỚC (T1)
Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào phần khí còn lại ở trong ống thủy tinh thì que đóm bùng cháy. Vậy khí còn lại này là khí gì?
Sau khi đốt bằng tia lửa điện. Vậy 1 thể tích khí oxi đã hóa hợp với 2 thể tích khí hiđro để tạo thành nước:
2H2 (k) + O2 (k) 2H2O (h)
Thể tích: 2V 1V
Số mol : 2 1
Khối lượng: 2 x 2(g) 1 x 32(g)
Tỉ lệ khối lượng của H và O trong H2O là:
Thành phần khối lượng của H và O là:



Bài 36: NƯỚC
2. Sự tổng hợp nước:
a. Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm:
b. Nhận xét:

Bài 36: NƯỚC
I. Thành phần hóa học của nước:
1. Sự phân hủy nước:
2. Sự tổng hợp nước:
3. Kết luận:
Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi. Chúng đã hóa hợp với nhau:
+ Theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hiđro và một phần khí oxi.
+ Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần hiđro và 8 phần oxi hoặc 2 phần hiđro và 16 phần oxi. Suy ra: Ứng với 2 nguyên tử hiđro có 1 nguyên tử oxi.
+ Bằng thực nghiệm người ta cũng tìm ra công thức hóa học của nước là: H2O

II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
Bài 36: NƯỚC
a/ Tác dụng với kim loại
*Thí nghiệm:
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000 C, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí.

Thí nghiệm 1: Nước tác dụng với kim loại
Bài 36: NƯỚC
II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a/ Tác dụng với kim loại
Kết luận: Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Li, Na, K, Ca, Ba,…) tạo thành dung dịch bazơ (bazơ tan) và khí hiđrô.
b/ Tác dụng với một số oxit bazơ.

Bài 36: NƯỚC
II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a/ Tác dụng với kim loại
b/ Tác dụng với một số oxit bazơ.
*Thí nghiệm:
Thí nghiệm 2: Nước tác dụng với một số oxit bazơ
Bài 36: NƯỚC
II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a/ Tác dụng với kim loại
b/ Tác dụng với một số oxit bazơ.
Kết luận:
Nước tác dụng với một số oxit bazơ (như Na2O, K2O, CaO,…) tạo ra bazơ tan (như NaOH, KOH, Ca(OH)2… )
c/ Tác dụng với một số oxit axit
- Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.

Bài 36: NƯỚC
II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a/ Tác dụng với kim loại
b/ Tác dụng với một số oxit bazơ
c/ Tác dụng với một số oxit axit
*Thí nghiệm:
Thí nghiệm 3: Nước tác dụng với một số oxit axit
120
119
118
117
116
115
114
113
112
111
110
109
108
107
106
105
104
103
102
101
100
99
98
97
96
95
94
93
92
91
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Bài 36: NƯỚC
II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a/ Tác dụng với kim loại
b/ Tác dụng với một số oxit bazơ
c/ Tác dụng với một số oxit axit
Kết luận:
Nước tác dụng với nhiều oxit axit (như SO2, SO3,N2O5,P2O5,…) tạo ra axit

Axit photphoric
- Dung dịch axit làm quỳ tím thành đỏ.

Bài 36: NƯỚC
II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
III/ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT. CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC

Nước rất cần cho đời sống hằng ngày
NHÓM 1
1/ Kể ra tầm quan trọng của nước trong đời sống và sản xuất.
NHÓM 3
3/ Nước bị ô nhiễm gây những hậu quả gì?
TRÌNH BÀY 1 PHÚT
NHÓM 2
2/ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn nước?
NHÓM 4
4/ Em biết biện pháp nào bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm nguồn nước?
Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
Tiết 55 - Bài 36: NƯỚC (Tiếp theo)
Nước đem lại nguồn vui trong cuộc sống và môi trường trong lành cho chúng ta
sản xuất nông nghiệp
Nuôi trồng thuỷ sản
Nước giúp ta chuyên chở hàng hóa, giao thông đường thủy
Đập dâng là một trong những công trình dâng cao mực nước phục vụ tưới, cấp thoát nước, thuỷ điện..

THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC
- Không vứt rác bừa bãi, không vứt xuống kênh, sông, hồ ….
BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
Các nhà máy phải xử lý nước thải
- Trồng rừng, chăm sóc rừng là bảo vệ nguồn nước ….
- Nước cần cho cơ thể sống.
- Nước cần cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện ….
- Cần phải sử dụng nguồn nước có hiệu quả
- Không vứt rác thải xuống ao, hồ, sông, suối…
- Xử lí nước thải sinh hoạt, các khu công nghiệp trước khi chảy vào ao, hồ, sông, suối…
- Tuyên truyền cho mọi người cùng có ý thức bảo vệ nguồn nước.
Bài 36: NƯỚC
II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
III/ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT. CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC

Cấu trúc của phân tử nước
Mẫu nước đá
Mẫu nước lỏng
Em hãy cho biết tại sao nước đá lại nổi lên trên bề mặt nước lỏng?
RUNG CHUÔNG VÀNG
LUẬT CHƠI :
MỖI CÂU HỎI ĐƯA RA CÓ MỨC ĐỘ KHÓ DẦN.
SAU 15 GIÂY CÁC THÍ SINH CHỌN ĐÁP ÁN.
NẾU TRẢ LỜI SAI THÌ KHÔNG ĐƯỢC TRẢ LỜI CÂU TIẾP THEO.
TRÒ CHƠI
Câu 1:
Phương pháp chứng minh thành phần
định tính và định lượng của nước là:
A. Phân hủy nước.
B. Tổng hợp nước.
C. Cả A và B đều đúng !!
15
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Câu 2:
Thành phần khối lượng của H và O trong nước là :
A. 22,2 % và 66,8 %
B. 11,1 % và 88,9 %
C. 33,3 % và 66,7 %
D. 10 % và 80 %
15
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Câu 3:
Thể tích của khí H2 (ở đktc ) cần dùng để hóa hợp với khí O2 tạo ra
0,1 mol H2O là:
A. 6,72 lit B. 22,4 lít
C. 4,48 lít
15
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
D. 2,24 lít
15
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Câu 4:
Đốt 11,2 lít khí H2 với 4,48 lít khí O2
(cùng điều kiện to, p) tạo thành H2O.
Khí còn dư sau phản ứng là :
A. Khí H2.
B. Khí O2.
C. Cả khí H2 và khí O2.
D. Không thể xác định được !!
Bài 1: Viết PTHH của các phản ứng sau:
a/ K + H2O

b/ Na2O + H2O

c/ SO3 + H2O
KOH + H2
NaOH
H2SO4
2
2
2
2
120
119
118
117
116
115
114
113
112
111
110
109
108
107
106
105
104
103
102
101
100
99
98
97
96
95
94
93
92
91
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0


NHANH NHƯ CHỚP
Bộ câu hỏi trắc nghiệm.
Thể lệ: Câu hỏi sẽ hiện ra đồng thời đồng hồ đếm ngược xuất hiện bạn đưa tay trả lời trong vòng 15 giây sẽ được cộng 1 điểm
Câu 1: Cho nước tác dụng với một số kim loại tạo thành sản phẩm là:
1
NHANH NHƯ CHỚP
dung dịch bazơ
B. dung dịch axit
C. dung dịch bazơ và khí H2
D. dung dịch bazơ và H2O
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Câu 2: Cho nước tác dụng với một số oxit axit sản phẩm tạo thành là:
2
dung dịch bazơ
dung dịch axit
C. dung dịch bazơ và khí H2
D. dung dịch bazơ và H2O
NHANH NHƯ CHỚP
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Câu 3: Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu:
3
xanh
B. vàng
C. trắng
D. đỏ
NHANH NHƯ CHỚP
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Câu 4: Cho nước tác dụng với một số oxit bazơ, sản phẩm tạo thành làm đổi màu quỳ tím thành:
4
xanh
B. vàng
C. hồng
D. đỏ
NHANH NHƯ CHỚP
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Câu 5: Nước không tác dụng được với chất nào sau đây?
5
Ba
B. SO2
C. CuO
D. CaO
NHANH NHƯ CHỚP
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Nước
Bazơ + H2
Axit
+ Kim loại
+ Oxit bazơ
+ Oxit axit
Quỳ tím  Đỏ
Quỳ tím  Xanh
Bazơ
THẢO LUẬN NHÓM (2 phút)
Trích mẫu thử ra 3 ống nghiệm, đánh số thứ tự. Dùng giấy quỳ tím lần lượt thử với các mẫu. Nếu thấy mẫu nào:
- Làm quỳ tím  xanh. Mẫu thử là NaOH.
Làm quỳ tím  đỏ. Mẫu thử là H2SO4.
Không làm quỳ tím đổi màu. Mẫu thử là
H2O.
Cách 1: trình bày

120
119
118
117
116
115
114
113
112
111
110
109
108
107
106
105
104
103
102
101
100
99
98
97
96
95
94
93
92
91
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Bài tập 3: Có 3 cốc mất nhãn đựng 3 chất lỏng là: H2O; NaOH; H2SO4 Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 3 cốc trên?
Bài 4: Cho viên natri vào cốc nước thu một dung dịch chứa 16 gam NaOH.
a/ Viết PTHH của phản ứng.
b/ Tính khối lượng viên kim loại natri.
c/ Tính thể tích khí thoát ra ở đktc.
HƯỚNG DẪN
PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + 2H2
16 gam
0,4 mol 0,4 mol 0,2 mol
Khối lượng: m = nxM Thể tích: V = nx22,4
Bài 5: Phân biệt 3 chất rắn sau: SiO2, CaO, P2O5.
HƯỚNG DẪN
Cho H2O vào 3 mẫu thử hoà tan.
chất nào không tan trong nước nhận biết được là SiO2, chất tan trong nước là CaO và P2O5 tạo thành 2 dung dịch
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (dung dịch axit)
CaO + H2O Ca(OH)2 (dung dịch bazơ)
Ta cho quỳ tím vào hai dung dịch.
Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh chất ban đầu là CaO, dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ chất ban đầu là P2O5.
.
Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã chỉ định ngày 22/3/1993 là ngày Nước thế giới đầu tiên.
Mỗi năm, Ngày Nước Thế giới nhấn mạnh một khía cạnh cụ thể của nước ngọt. Ví dụ: Năm 2010 - Nước sạch cho một thế giới khỏe mạnh, 2011 - Nước cho phát triển đô thị, 2012 …... Và chủ đề năm nay 2019 -
Nước cho tất cả - không để ai bị bỏ lại phía sau …
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0

- HỌC BÀI, LÀM CÁC BÀI TẬP 5, 6 TRANG 125 - SGK
XEM LẠI BÀI HÓA TRỊ VÀ BÀI OXIT
ĐỌC TRƯỚC BÀI MỚI “AXIT - BAZƠ - MUỐI
Hướng dẫn về nhà
Bài học đến đây là kết thúc
 
Gửi ý kiến