Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Khánh Huyền
Ngày gửi: 23h:03' 14-03-2023
Dung lượng: 67.3 MB
Số lượt tải: 501
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Khánh Huyền
Ngày gửi: 23h:03' 14-03-2023
Dung lượng: 67.3 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
0 người
Tiết 99 – 100. Văn bản
Trích “Bình Ngô đại cáo”
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống
quân Minh và xây dựng đất nước
Là người VN đầu tiên được UNESCO công
nhận là danh nhân văn hoa thế giới
c
á
T
.
2
m
ẩ
ph
Hoàn cảnh sáng tác
Xuất xứ
Nhan đề
PTBĐ
Thể loại
Bố cục
Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh,
Hoàn cảnh
sáng tác
Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo
Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý
nghĩa trọng đại này.
Xuất xứ
Trích Bình Ngô đại cáo nêu luận đề chính nghĩa với hai
nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại
độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
Thể loại:
Cáo
- Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nuớc quân chủ,
thường đuợc dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của
vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày
một chủ truơng xã hội chính trị cho dân chúng biết. Cáo đã có
PTBĐ:
Nghị luận
ở Trung Quốc từ thời Tam Đại.
- Cáo có thể đuợc viết bằng văn xuôi, nhưng thường là được viết
bằng biền văn (biền ngẫu)
So sánh sự giống và khác nhau
giữa 3 thể loại: Chiếu; Hịch; Cáo
Chiếu
Giống nhau
Khác nhau
Hịch
Cáo
Thể loại
Chiếu
Hịch
Cáo
- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
Giống nhau văn biền ngẫu.
- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.
Khác nhau
Ban bố
mệnh lệnh
Trình bày chủ
Cổ động
trương, công
thuyết phục, bố thành quả
kêu gọi đấu
của một sự
tranh
nghiệp lớn.
NH
A
N
ĐỀ
平
Bình: Dẹp yên
吳
Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc (Trung Quốc)
大
Đại : Lớn, trọng đại
誥
Cáo : Thông báo, tuyên bố
Bình Ngô đại cáo:
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
Bố cục:
- Nguyễn Trãi -
Hai câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa
Tám câu tiếp: Chân lý chủ quyền, độc
lập dân tộc
Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
”
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Tư tưởng nhân nghĩa
Theo quan điểm Nho giáo
Đạo lí, cách cư xử, ứng xử
và tình thương giữa con
người với nhau.
Theo quan điểm của
Nguyễn Trãi
Yên dân:
Đem lại thái bình cho
dân
Trừ bạo:
Diệt trừ mọi thế lực
tàn bạo
=> Nguyên lí "nhân nghĩa": Trừ giặc Minh bạo
ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho
dân an hưởng thái bình, hạnh phúc.
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
-
”
Dùng từ ngữ chuẩn xác “cốt, trước”.
Tiểu đối.
Cách đặt vấn đề khéo léo.
Lập luận chặt chẽ.
2. Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác,
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
”
”
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lịch sử riêng
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng (có anh hùng, hào kiệt)
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
Các triều đại phong kiến
Việt Nam
Ngang hàng
Các triều đại phong kiến
Trung quốc…
- ''đế'' - vua thiên tử, chỉ có một
- “ đế” là duy nhất, toàn quyền khác với ''vương'' là vua chư hầu
có nhiều và phụ thuộc vào “đế”
=> Thể hiện ý thức dân tộc và niềm tự hào dân tộc.
2. Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc
- Cách nói cụ thể, rõ ràng; câu văn biền ngẫu sóng đôi
- Những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, đời nào cũng có
thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt
- Liệt kê, so sánh: Triệu, Đinh, Lí, Trần = Hán, Đường, Tống, Nguyên
Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, minh chứng thuyết
phục
=> Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự
lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập.
=> Quan niệm về Tổ quốc đã được phát triển phong phú và sâu sắc hơn
đánh dấu sự phát triển, bước tiến và tầm cao trong tư tưởng của Nguyễn
Trãi.
THẢO Câu
LUẬN
hỏiNHÓM
? Có ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
(trong “Bình Ngô đại cáo”) là sự nối tiếp và phát triển ý thức dân tộc ở bài
''Nam quốc sơn sà''. Ý kiến của em như thế nào? Vì sao.
Chủ quyền
C LẬP
Lãnh thổ
TUYÊN NGÔN ĐỘ
Nam quốc sơn h
à
Bình Ngô đại cáo
Lãnh thổ
Chủ quyền
Văn hiến
Phong tục tập quá
n
Lịch sử dân tộc
Phát triển toàn diện và sâu sắc hơn:
Bình Ngô đại cáo
Nam quốc sơn hà
Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn
Trãi ý thức được văn hiến và
truyền thống lịch sử là yếu tố cơ
bản nhất, hạt nhân để xác định
độc lập chủ quyền của dân tộc.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
”
”
Lưu Cung – vua Nam Hán Hoằng
Tháo (sai con là Hoằng Thao đem
quân xâm lược nước ta và bị thảm hại
trên trận Bạch Đằng năm 938
Triệu Tiết – tướng của nhà Tống đem quân xâm lược
nước ta thời Lý và bị Lý Thường Kiệt đánh đuổi
Toa Đô – tướng giỏi của nhà Nguyên, từng được cử đi đánh
Chiêm Thành và cho hội quân với Ô Mã Nhi, Thoát Hoan
trong cuộc xâm lược Đại Việt. Tướng của ta đã bao vây và có
kế sách đúng đắn khiến cho quân của chúng không gặp được
nhau, thất bại thảm hại. Toa Đô bị giết chết ngay tại trận.
Ô Mã Nhi – tướng giỏi của nhà Nguyên,
từng chinh chiến nhiều năm trên đất Đại
Việt. Là 1 tướng giỏi, tài năng những tàn
bạo. Khi Ô Mã Nhi và nhiều tướng khác bị
tướng nhà Trần bắt sống trong trận Bạch
Đằng. Và để tránh nạn binh đao thì nhà Trần
đồng ý lời cầu hòa và cho các binh tướng về
nước. Tuy nhiên, vua Trần rất căm giận Ô
Mã Nhi đã tàn sát nhiều người và phá hoại
lăng tẩm của tổ tiên nhà Trần nên đã bàn với
Trần Hưng Đạo giết Ô Mã Nhi để trả thù và
phòng hậu quả về sau. Trên đường đi thuyền
trở về, THĐ đã cho Yết Kiêu đâm thủng
thuyền Ô Mã Nhi chết đuối
- Sự thật lịch sử:
+ Lưu Cung...thất bại
+ Triệu Tiết...tiêu vong
+ Bắt sống Toa Đô
+ Giết tươi Ô Mã
Dẫn chứng cụ thể, sinh động, giọng điệu khinh bỉ
=> Minh chứng cho sức mạnh của chân lí nhân
nghĩa, sức mạnh của độc lập tự do.
- Làm nổi bật các chiến công của ta và sự thất bại
của giặc.
- Sử dụng câu văn biền ngẫu
=> Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu văn dễ nhớ, dễ nghe.
=> Chứng minh chân lí hiển nhiên, khẳng định sự thất bại của vua, quan,
tướng Trung Quốc khi cố tình tham lam, bành trướng, đi ngược lại chân lí
thì chỉ chuốc thất bại, mạng vong.
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ
quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Lịch sử
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Chế độ
chủ
quyền
riêng
Tiết học đã kết thúc
Hẹn gặp lại. Ở tiết học sau
Trích “Bình Ngô đại cáo”
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống
quân Minh và xây dựng đất nước
Là người VN đầu tiên được UNESCO công
nhận là danh nhân văn hoa thế giới
c
á
T
.
2
m
ẩ
ph
Hoàn cảnh sáng tác
Xuất xứ
Nhan đề
PTBĐ
Thể loại
Bố cục
Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh,
Hoàn cảnh
sáng tác
Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo
Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý
nghĩa trọng đại này.
Xuất xứ
Trích Bình Ngô đại cáo nêu luận đề chính nghĩa với hai
nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại
độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
Thể loại:
Cáo
- Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nuớc quân chủ,
thường đuợc dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của
vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày
một chủ truơng xã hội chính trị cho dân chúng biết. Cáo đã có
PTBĐ:
Nghị luận
ở Trung Quốc từ thời Tam Đại.
- Cáo có thể đuợc viết bằng văn xuôi, nhưng thường là được viết
bằng biền văn (biền ngẫu)
So sánh sự giống và khác nhau
giữa 3 thể loại: Chiếu; Hịch; Cáo
Chiếu
Giống nhau
Khác nhau
Hịch
Cáo
Thể loại
Chiếu
Hịch
Cáo
- Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối
Giống nhau văn biền ngẫu.
- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.
Khác nhau
Ban bố
mệnh lệnh
Trình bày chủ
Cổ động
trương, công
thuyết phục, bố thành quả
kêu gọi đấu
của một sự
tranh
nghiệp lớn.
NH
A
N
ĐỀ
平
Bình: Dẹp yên
吳
Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc (Trung Quốc)
大
Đại : Lớn, trọng đại
誥
Cáo : Thông báo, tuyên bố
Bình Ngô đại cáo:
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
Bố cục:
- Nguyễn Trãi -
Hai câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa
Tám câu tiếp: Chân lý chủ quyền, độc
lập dân tộc
Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
”
1. Nguyên lí nhân nghĩa
Tư tưởng nhân nghĩa
Theo quan điểm Nho giáo
Đạo lí, cách cư xử, ứng xử
và tình thương giữa con
người với nhau.
Theo quan điểm của
Nguyễn Trãi
Yên dân:
Đem lại thái bình cho
dân
Trừ bạo:
Diệt trừ mọi thế lực
tàn bạo
=> Nguyên lí "nhân nghĩa": Trừ giặc Minh bạo
ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho
dân an hưởng thái bình, hạnh phúc.
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
-
”
Dùng từ ngữ chuẩn xác “cốt, trước”.
Tiểu đối.
Cách đặt vấn đề khéo léo.
Lập luận chặt chẽ.
2. Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác,
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
”
”
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lịch sử riêng
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng (có anh hùng, hào kiệt)
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
Các triều đại phong kiến
Việt Nam
Ngang hàng
Các triều đại phong kiến
Trung quốc…
- ''đế'' - vua thiên tử, chỉ có một
- “ đế” là duy nhất, toàn quyền khác với ''vương'' là vua chư hầu
có nhiều và phụ thuộc vào “đế”
=> Thể hiện ý thức dân tộc và niềm tự hào dân tộc.
2. Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc
- Cách nói cụ thể, rõ ràng; câu văn biền ngẫu sóng đôi
- Những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, đời nào cũng có
thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt
- Liệt kê, so sánh: Triệu, Đinh, Lí, Trần = Hán, Đường, Tống, Nguyên
Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, minh chứng thuyết
phục
=> Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự
lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập.
=> Quan niệm về Tổ quốc đã được phát triển phong phú và sâu sắc hơn
đánh dấu sự phát triển, bước tiến và tầm cao trong tư tưởng của Nguyễn
Trãi.
THẢO Câu
LUẬN
hỏiNHÓM
? Có ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
(trong “Bình Ngô đại cáo”) là sự nối tiếp và phát triển ý thức dân tộc ở bài
''Nam quốc sơn sà''. Ý kiến của em như thế nào? Vì sao.
Chủ quyền
C LẬP
Lãnh thổ
TUYÊN NGÔN ĐỘ
Nam quốc sơn h
à
Bình Ngô đại cáo
Lãnh thổ
Chủ quyền
Văn hiến
Phong tục tập quá
n
Lịch sử dân tộc
Phát triển toàn diện và sâu sắc hơn:
Bình Ngô đại cáo
Nam quốc sơn hà
Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn
Trãi ý thức được văn hiến và
truyền thống lịch sử là yếu tố cơ
bản nhất, hạt nhân để xác định
độc lập chủ quyền của dân tộc.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
”
”
Lưu Cung – vua Nam Hán Hoằng
Tháo (sai con là Hoằng Thao đem
quân xâm lược nước ta và bị thảm hại
trên trận Bạch Đằng năm 938
Triệu Tiết – tướng của nhà Tống đem quân xâm lược
nước ta thời Lý và bị Lý Thường Kiệt đánh đuổi
Toa Đô – tướng giỏi của nhà Nguyên, từng được cử đi đánh
Chiêm Thành và cho hội quân với Ô Mã Nhi, Thoát Hoan
trong cuộc xâm lược Đại Việt. Tướng của ta đã bao vây và có
kế sách đúng đắn khiến cho quân của chúng không gặp được
nhau, thất bại thảm hại. Toa Đô bị giết chết ngay tại trận.
Ô Mã Nhi – tướng giỏi của nhà Nguyên,
từng chinh chiến nhiều năm trên đất Đại
Việt. Là 1 tướng giỏi, tài năng những tàn
bạo. Khi Ô Mã Nhi và nhiều tướng khác bị
tướng nhà Trần bắt sống trong trận Bạch
Đằng. Và để tránh nạn binh đao thì nhà Trần
đồng ý lời cầu hòa và cho các binh tướng về
nước. Tuy nhiên, vua Trần rất căm giận Ô
Mã Nhi đã tàn sát nhiều người và phá hoại
lăng tẩm của tổ tiên nhà Trần nên đã bàn với
Trần Hưng Đạo giết Ô Mã Nhi để trả thù và
phòng hậu quả về sau. Trên đường đi thuyền
trở về, THĐ đã cho Yết Kiêu đâm thủng
thuyền Ô Mã Nhi chết đuối
- Sự thật lịch sử:
+ Lưu Cung...thất bại
+ Triệu Tiết...tiêu vong
+ Bắt sống Toa Đô
+ Giết tươi Ô Mã
Dẫn chứng cụ thể, sinh động, giọng điệu khinh bỉ
=> Minh chứng cho sức mạnh của chân lí nhân
nghĩa, sức mạnh của độc lập tự do.
- Làm nổi bật các chiến công của ta và sự thất bại
của giặc.
- Sử dụng câu văn biền ngẫu
=> Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu văn dễ nhớ, dễ nghe.
=> Chứng minh chân lí hiển nhiên, khẳng định sự thất bại của vua, quan,
tướng Trung Quốc khi cố tình tham lam, bành trướng, đi ngược lại chân lí
thì chỉ chuốc thất bại, mạng vong.
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ
quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Lịch sử
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Chế độ
chủ
quyền
riêng
Tiết học đã kết thúc
Hẹn gặp lại. Ở tiết học sau
 








Các ý kiến mới nhất