Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 13. Đại Việt thời Trần (1226 - 1400)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 16h:03' 07-03-2023
Dung lượng: 49.5 MB
Số lượt tải: 655
Số lượt thích: 1 người (nguyễn thị thanh thủy)
BÀI 13: ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226-1400).

BÀI 13: ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226-1400).

? Đọc đoạn trích sau và thông tin trong sách giáo khoa: Em hãy
cho biết tình hình nhà Lý cuối thế kỉ XII?
Bấy giờ nhà vua vẫn cứ tiến hành mọi việc thổ mộc không ngừng,
nghe nói ngoài kinh thành có giặc cướp, cũng giả vờ làm ngơ để
bưng bít đi, chỉ ham thích của cải. Các bầy tôi (quan lại) đều bắt
chước, tranh nhau bán quan buôn ngục, ngoài ra không còn nghĩ
đến việc gì.
(Khâm định Việt sử thông giám cương mục )

1. Sự thành lập nhà Trần.


- Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu,

nhà Trần từng bước thâu tóm quyền
hành.


- Tháng 1-1226, Lý Chiêu Hoàng

nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh
-> nhà Trần thành lập.

Nhà Trần
thành lập
trong hoàn
cảnh nào?

- Dòng họ Trần vốn xuất thân làm
nghề đánh cá tại vùng hạ lưu sông
Hồng ( Thái Bình và Nam Định
ngày nay), sau trở nên giàu có và là
một thế lực mạnh. Những người có
công lớn trong việc thành lập triều
Trần là Trần Lý, Trần Thừa, Trần
Thủ Độ….

Dựa vào thông tin
trong mục “Em có
biết”, em có suy
nghĩ gì về xuất
thân dòng họ
Trần?

- Cuối TK XII, nhà Lý suy yếu, Nhà Trần lên thay thế là tất yếu
của lịch sử. Nhà Trần tồn tại 174 năm. Dòng họ Trần ở Nam
Định lớn mạnh và phát triển cho đến ngày nay. Nay ở Nam
Định nổi tiếng với lễ hội Khai ấn Đền Trần hằng năm. Lễ hội
mang đậm giá trị truyền thống văn hoá giáo dục lịch sử sâu sắc.
Đồng thời thể hiện đạo lí “ uống nước nhớ nguồn” của nhân
dân ta..

Đền thờ Lý Chiêu Hoàng

Thái sư Trần Thủ Độ.

10

Đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập sau: 7 phút
Tình hình chính trị

Những nét chính

Tổ chức chính quyền

 

Chính sách đối nội

 

Quân đội

 

Luật pháp

 

Chính sách ngoại giao

 

2. Tình hình chính trị.
a. Bộ máy nhà nước.
Vẽ sơ đồ bộ
máy nhà nước
thời Trần?

? Dựa vào thông tin trên sách giáo khoa em hãy điền thông tin vào sơ đồ sau.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI TRẦN

So sánh bộ máy nhà nước thời Trần và thời Lý
- Điểm giống nhau:
+ Vua là người đứng đầu đất nước, nắm giữ mọi quyền hành. Giúp việc cho vua gồm có các
quan văn, quan võ. 
+ Tổ chức nhà nước theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền. 
+ Các vị trí cấp trung ương quan trọng đều do người thân cận, cùng dòng máu nắm giữ.
+ Tổ chức quản lý bộ máy nhà nước phân chia các cấp giống nhau.
- Điểm khác nhau:
+ Nhà Trần thực hiện chế độ Thái thượng hoàng, cha cùng con cai trị đất nước. Nhưng nhà
Lý chỉ có Vua là người đứng đầu.
+ Ở thời Lý, đất nước chia làm 24 Lộ, còn thời Trần thu hẹp trong 12 Lộ để dễ dàng quản lý.
+ Thời Trần có cử thêm một số quan lại để trông coi việc sản xuất.

2. Tình hình chính trị.
b. Quân đội.

Quân đôi, nhà
Trần tổ chức như
thế nào?

2. Tình hình chính trị.
b. Quân đội.



Gồm 2 bộ phận:
- Quân triều đình: chọn thanh niên ở quê hương nhà
Trần.
- Quân địa phương: quân ở các lộ, phủ, quân vương hầu,
dân binh…
- Chính sách: ngụ binh ư nông.

2. Tình hình chính trị.
c. Luật pháp, đối nội, đối ngoại.

Luật pháp, đối
nội, đối ngoại,
nhà Trần như
thế nào?

2. Tình hình chính trị.
c. Luật pháp, đối nội, đối ngoại.
* Luật pháp:
- Năm 1341, ban hành bộ Quốc triều hình luật.
- Tăng cường hoàn thiện pháp luật.
* Đối nội, đối ngoại:
- Gần gũi với dân.
- Hòa hiếu với các nước láng giềng….



PHIẾU HỌC TẬP
Tình hình chính trị
Tổ chức chính quyền

Những nét chính
Nhà Trần tiếp tục cũng cố chế độ quân chủ trung ương
tập quyền.
Chính sách đối nội
Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương được
tổ chức quy củ và hoàn thiện.
Quân đội
Quân đội bao gồm quân triều đình và quân địa phương.
Tiếp tục thực hiện chính sách “ Ngụ Binh ư nông”.
Luật pháp
Nhà Trần ban hành bộ Quốc triều hình luật.
Chính sách ngoại giao Thực hiện chính sách hoà hiếu với vương triều phương
Bắc. Chăm-pa, Ai Lao và Chân Lạp đều tiến cống và
thiết lập quan hệ.

BÀI 13: ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226-1400).
(tiếp theo)

3. Tình hình kinh tế - xã hội.
a. Tình hình kinh tế.
* Nông nghiệp.

Nêu những biện
pháp của nhà
Trần nhằm phục
hồi và phát triển
nông nghiệp?


- Khai hoang, đắp đê, chú trọng thủy lợi, miễn giảm thuế….Nhờ vậy
nông nghiệp được phục hồi, đời sống nhân dân ấm no.

3. Tình hình kinh tế - xã hội.
a. Tình hình kinh tế.
* Thủ công nghiệp.

Thủ công
nghiệp thời
Trần như thế
nào?


- Nhà nước: đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.
- Ở các làng xã: có các làng nghề, phường nghề.

Thống đồng thời Trần

Hộp vàng hoa sen thời Trần

3. Tình hình kinh tế - xã hội.
a. Tình hình kinh tế.
* Thương nghiệp.


- Buôn bán tấp nập ở nhiều nơi.

Tình hình
thương nghiệp
dưới thời Trần?

- Cửa khẩu, cửa biển thu hút nhiều thương nhân nước ngoài: Vân
Đồn, Thăng Long.

Cảng Vân Đồn – Thương cảng đầu tiên của nước Đại Việt

Cảng Vân Đồn ngày nay

3. Tình hình kinh tế - xã hội.
b. Tình hình xã hội.

Xã hội thời Trần phân
chia thành những tầng
lớp nào?Đặc điểm của
các tầng lớp?


- Tầng lớp quí tộc: (Vua, quan lại) có nhiều đặc quyền…

- Nhân dân lao động: cày cấy ruộng công làng xã hoặc nhận ruộng
đất của địa chủ.
- Thợ thủ công, thương nhân: ngày càng nhiều.
- Nông nô, nô tỳ: phục vụ trong gia đình quí tộc.

BÀI 13: ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226-1400).
(tiếp theo)

4. Tình hình văn hóa.
a. Tư tưởng – tôn giáo.

Trình bày những
nét chính về tư
tưởng – tôn giáo
thời Trần?


- Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo đều được coi trọng.

Thượng hoàng Trần Nhân
Tông là vị tổ thứ nhất của
thiền phái Trúc Lâm. Sau khi
ông qua đời, hai vị thiền sư là
Pháp Loa và Huyền Quang
tiếp tục sự nghiệp (gọi là Trúc
Lâm Tam Tổ)

Tượng Phật hoàng Trần Nhân Tông
ở Yên Tử (Quảng Ninh)

4. Tình hình văn hóa.
b. Giáo dục.

Trình bày những
nét chính về giáo
dục thời Trần?


+ Mở nhiều trường học ở các địa phương: Trường công (Quốc Tử
Giám); Trường tư (Trường Huỳnh Cung)
+ Các kì thi được tổ chức thường xuyên, quy củ…

4. Tình hình văn hóa.
c. Khoa học – kĩ thuật.

Nêu một số thành tựu khoa
học – kĩ thuật thời Trần.
Em ấn tượng về thành tựu
nào nhất. Vì sao?


+ Sử học: Đại Việt Sử Kí, Việt Sử lược…

4. Tình hình văn hóa.
c. Khoa học – kĩ thuật.


+ Sử học: Đại Việt Sử Kí, Việt Sử lược…

+ Quân sự: Binh thư yếu lược của Trần Quốc Tuấn.

4. Tình hình văn hóa.
c. Khoa học – kĩ thuật.


+ Sử học: Đại Việt Sử Kí, Việt Sử lược…

+ Quân sự: Binh thư yếu lược của Trần Quốc Tuấn.
+ Y học: Sách về cây thuốc Nam (Tuệ Tĩnh là thầy thuốc nổi tiếng).

4. Tình hình văn hóa.
d. Văn học – nghệ thuật.

Nêu những nét nổi bật về
văn học, kiến trúc, điêu
khắc thời Trần?


+ Văn học chữ Hán: thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, chống
ngoại xâm…
+ Văn học chữ Nôm: phản ánh cuộc sống bình dân.

4. Tình hình văn hóa.
d. Văn học – nghệ thuật.


+ Văn học chữ Hán: thể hiện long yêu nước, tự hào dân tộc, chống
ngoại xâm…
+ Văn học chữ Nôm: phản ánh cuộc sống bình dân.
- Kiến trúc, điêu khắc tinh xảo: kinh đô Thăng Long; lăng mộ vua
Trần, tháp Phổ Minh…

Thành Thăng Long

Thành Tây Đô

Lăng mộ các vua Trần ở Đông Triều (Quảng Ninh)

Tháp Phổ Minh (Nam Định)

4. Tình hình văn hóa.
d. Văn học – nghệ thuật.



+ Văn học chữ Hán: thể hiện long yêu nước, tự hào dân tộc, chống
ngoại xâm…
+ Văn học chữ Nôm: phản ánh cuộc sống bình dân.
- Kiến trúc, điêu khắc tinh xảo: kinh đô Thăng Long; lăng mộ vua
Trần, tháp Phổ Minh…
- Nghệ thuật diễn xướng: múa rối, chèo, tuồng…
 
Gửi ý kiến