Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lài Thiêm Phúc
Ngày gửi: 07h:07' 15-11-2022
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lài Thiêm Phúc
Ngày gửi: 07h:07' 15-11-2022
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
Bài 8: NƯỚC MỸ.
Tuần 8:
Tiết 8
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được: Sau CTTG II, Mĩ đã vươn lên trở thành nước t ư
bản giàu mạnh nhất thế giới
- Giới cầm quyền Mĩ thi hành một đường lối đối nội và đối ngoại phản
động nhằm thống trị toàn thế giới. Tuy nhiên , trong hơn nữa thế kỉ
qua, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề.
1.2. Thái độ : - Thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ.
- Từ 1995, Việt Nam thiết lập mối quan hệ ngoại giao v ới
Mỹ.
1. 3. Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng
sử dụng bản đồ.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, giao ti ếp..
Xác định vị trí của nước Mĩ, trình bày hiểu biết của em về đất nước này?
Tây
Đông
Mê-xi-cô
Tâ
y
Dư
ơn
g
Oa-sinh-tơn
Đạ
i
h Dương
Thái Bìn
- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 331.681.000 (2010)
- Năm 1783, Hợp chủng quốc
Hoa Kì được thành lập
Ca-na-đa
Alaska
(1/1959)
Thế kỉ XVII-XVIII, là thuộc địa
của Anh.
Tây
Hawaii
(8/1959)
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Diện tích: 9,83 triệu Km2, Dân
số: 331,6 triệu dân (2020). Gồm
50 tiểu bang và 1 đặc khu liên
bang. Thủ đô:Washington D.C
Đông
Xác định vị trí của thủ đô Washinhton D.C, thành phố New York, tiểu
bang Alaska, Hawaii
Alaska
New York
Washington D.C
Hawaii
Oasinhtơn
- Diện tích: 9.836 triệu km2
- Dân số: 331,6 triệu người ( 2020)
- Thủ đô: Oasinhtơn
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất thế giới.
Sau chiến tranh kinh tế Mĩ phát
triển như thế nào ? Nêu dẫn
chứng của sự phát triển đó ?
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
+ Chiếm hơn một nữa sản lượng
CN thế giới (56,47%
+ Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế
giới.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
KHO DỮ TRỮ VÀNG CỦA MỸ
I. TÌKINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH NH HÌNH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
+ Chiếm hơn một nữa sản lượng
CN thế giới (56,47%
+ Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế
giới.
+ Có lực lượng quân sự mạnh
nhất,độc quyền về bom nguyên tử.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
Vũ khí hiện đại
Bom nguyên tử
Tên lửa chiến
lược
Máy bay siêu thanh
Máy bay tàng hình
I. TÌKINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH NH HÌNH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
+ Chiếm hơn một nữa sản lượng
CN thế giới (56,47%
+ Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế
giới.
+ Có lực lượng quân sự mạnh
nhất,độc quyền về bom nguyên tử.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tàu biển 50% tàu trên biển
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế
giới là của người Mĩ
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Vì sao sau chiến tranh nước Mĩ lại trở thành nước giàu mạnh
nhất ?
Đại Tây
Thái Bình
Dương
Dương
- Xa chiến trường được Thái
Bình Dương, Đại Tây Dương
che chở.
-Không bị chiến tranh tàn phá.
-Giàu tài nguyên , khoáng sản
-Được yên ổn phát triển sản
xuất, bán vũ khí, hàng hóa cho
các nước tham chiến thu được
114 tỉ đô la
- Thừa hưởng thành quả của
khoa học kỹ thuật của TG .
Thảm kịch Dio xin
Trong suốt một thập kỷ, từ năm 1961 đến năm 1971. Quân đội Mỹ đã tiến hành một
cuộc chiến tranh hóa học lớn nhất trong lịch sử loài người tại miền Nam Việt Nam.
Theo số liệu thống kê, trong cuộc chiến tranh hóa học này, khoảng 3 triệu hecta rừng
cây và đồng ruộng Việt Nam đã phải hứng chịu 80 triệu lít chất diệt cỏ và làm rụng lá
cây (hay còn gọi là chất khai quang).
Thảm họa trên môi trường và nhân loại đã giết khoảng 400.000 người và gây nên khoảng
500.000 vụ dị tật bẩm sinh.Ảnh hưởng trực tiếp và bền bỉ của chất dioxin vẫn tiếp tục cho đến
ngày nay. Ngày nay, khi mà cuộc chiến tranh đã lùi vào dĩ vãng hơn 30 năm, nhưng
những “cơn mưa hóa chất” do những chiếc máy bay MỸ phun từ trên trời xuống vẫn
để lại hậu quả nặng nề: cuộc sống của hàng triệu người Việt Nam đã, đang và vẫn sẽ
còn bị âm thầm hủy hoại không biết đến bao giờ!
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
2. Những thập niên tiếp theo.
- Đã suy yếu tương đối và không còn
giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Trong những thập
niên tiếp theo kinh tế
Mĩ
thế nào?
Nêunhư
những
dẫn
chứng chứng minh
sự suy thoái của
nền kinh tế Mĩ?
Bài 8: Nước Mĩ
I. Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
1. Những năm 1945-1950.
2 . Những thập niên tiếp theo
- Đã suy yếu tương đối và không còn
giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Chỉ còn chiếm 39,8%
SL toàn thế giới
Chỉ còn : 11,9 tỉ
Vàng
USD
Giá trị
Trong 14 tháng bị phá
đồng Đô la giá 2 lần ( 12/1973 và
2/1974 )
Công
nghiệp
Trong những thập niên tiếp theo (1973 -1974)
MĨ
Các nước
khác
MĨ
39,8%
Sản lượng công nghiệp
Các nước
khác
11,9 tỉ
USD
Trữ lượng vàng
Đồng Đôla bị phá giá (12/1973; 2/1974)
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
2. Những thập niên tiếp theo.
- Đã suy yếu tương đối và không còn
giữ ưu thế tuyệt đối như trước vì :
Theo em nguyên
nhân vì đâu
dẫn đến sự
suy thoái đó?
+ Nhật Bản Chi
và Tây
phíÂu
chocạnh
quân sự của Mĩ sau chiến tranh
tranh
- Chi ráo
50 tỉriết.
USD cho chiến tranh Triều Tiên.
-+ Chi
676 xuyên
tỉ USD
cho chiến tranh Việt Nam.
Thường
khủng
- Chi 163
USD
chiến tranh Pa-na-ma.
hoảng
dẫn tỉđến
suy cho
thoái.
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li.
+ Chi phí quân sự lớn.
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 4.4O0 tỉ USD cho
+
Chênh
lệch
giàu nghèo.
chiến
tranh
chống
khủng bố.
Bom nguyªn tö
Máy bay cường kích A-10
TÀU SÂN BAY
Chi phí quân sự quá lớn
Máy bay B52- Pháo đài bay
Tỷ lệ đói nghèo: 17,4%;
Tỉ lệ chênh lệch giàu-nghèo đứng thứ 4 thế giới (2011)
400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu đôla trở lên, trong
khi đó lại có 25 triệu người sống trong cảnh nghèo túng, dưới
mức tối thiểu của người Mĩ.
Thành phố New York
Khu ổ chuột
HÌNH
>
>
ẢNH
TƯƠN
G
PHẢN
CỦA
NƯỚC 25% dân số Mĩ sống trong những căn
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Chênh lệch giàu-nghèo trong xã hội Mĩ
1991
há
t
àp
iv
Ph
triể ục h
ồ
n
g
ản
ho
ển
g
Ph
m át t
ẽ
ri
ủn
Kh
m
ạn
h
1973
1982
1945
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CỦA NƯỚC MỸ TỪ 1945 ĐẾN
II. Sự phát triển khoa học – kĩ thuật
của Mĩ sau chiến tranh
Đọc sgk, lồng ghép vào bài 12.
Bài 8 - Tiết 10:
NƯỚC MĨ
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ SAU CHIẾN TRANH
1. Đối nội
Trình bày chính sách đối nội của
- Ban hành các đạo luật phản
Mĩ sau chiến tranh ?
động nhằm chống lại Đảng
- Luật Tap-hac-lây: Chống phong trào
cộng sản, phong trào công nhân, công đoàn, phong trào đình công.
dân chủ trong nước, phân biệt
- Luật Mac-Caran: Chống Đảng cộng
chủng tộc
sản.
- Các phong trào đấu tranh
của nhân dân lên mạnh như
phong trào của người da đen
1963,chống chiến tranh VN
1969 - 1972.
- Luật kiểm tra lòng trung thành: Loại bỏ
Nhân người
dân Mỹ
ó thái
độtiến
nhưbộthế
những
cóctư
tưởng
ra nào
khỏitrước
bộ
chính sách ấy ?
máynhững
nhà nước.
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH CHỐNG CHIẾN TRANH
Ở VIỆT NAM
Biểu tình chống phan biệt chủng tộc “ Mùa hè nóng bỏng ở Mĩ năm 1963
Phong trào đấu tranh đòi quyền tự do của thổ dân da đỏ 1969 - 1973
Phong trào chống phân biệt chủng tộc.
Phong trào đấu tranh của công nhân.
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam.(1969-1972)
Bài 8: Nước Mĩ
1.Về đối nội :
2.Đối ngoại :
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” chống
phá
c
các nước XHCN, đẩy lùi PT GPDT,đàn
áp phong trào công nhân, dân chủ.
- Tiến hành “Viện trợ” các nước.
- Chạy đua vũ trang, lập các khối
quân sự. Gây chiến tranh XL
Nêu những nét nổi bật trong
chính sách đối ngo¹i của Mĩ
sau chiến tranh thế giới 2 ?
Đàn áp phong
Ngăn chặn, đẩy
trào giải phóng
lùi và tiến tới tiêu
dân tộc, phong
diệt CNXH trên
trào công nhân
thế giới.
và cộng sản thế
giới
Khống chế, chi
phối các nước
đồng minh.
NATO
(4/1949)
CENTO
(1959)
SEATO
(9/1954)
ANZUSS
(9/1951)
Mĩ thành lập các khối quân sự trên khắp toàn cầu
Bản đồ thế giới
1945
2003
98
50-53
3
65-7
59
60
86
98
89
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
ThủTT
tướng
Phan
Văn
Khải
vàNam
TT Bush
B.Clin
tơn
thăm
VNViệt
- 2000
TT
Bush
sang
tham
CT Nguyễn Văn Triết và TT 2008
Bush
Nhận xét mối quan hệ ngoại giao Mĩ và Việt Nam hiện nay?
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Em biết gì về mối quan hệ giữa Mỹ và Việt Nam hiện nay?
Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác
hai bên cùng có lợi”. Những năm gần đây mối quan hệ Việt – Mỹ
đã có những tiến triển tốt. Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế
được ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam; Tìm kiếm người
Mĩ mất tích trong chiến tranh Việt Nam
Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm Hoa Kì
(6-7/10/2015)
Nhân dân Việt Nam đón chào tổng thống đến
Việt Nam
Tổng thống Donald Trump thăm Việt Nam (26-28/2/2019 )
VẬN DỤNG
Trình bày sự hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam- Mỹ từ 1975 đến
nay?
Vai trò của Mĩ trong tình hình Biển Đông hiện nay?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm hiểu về mối quan hệ Việt-Mĩ từ năm
1995 đến nay
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
- Soạn bài 9: Nhật Bản
- Sưu tầm 1 số tài liệu, tranh ảnh về
thành tựu KHKT Nhật Bản
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
Tuần 8:
Tiết 8
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được: Sau CTTG II, Mĩ đã vươn lên trở thành nước t ư
bản giàu mạnh nhất thế giới
- Giới cầm quyền Mĩ thi hành một đường lối đối nội và đối ngoại phản
động nhằm thống trị toàn thế giới. Tuy nhiên , trong hơn nữa thế kỉ
qua, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề.
1.2. Thái độ : - Thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ.
- Từ 1995, Việt Nam thiết lập mối quan hệ ngoại giao v ới
Mỹ.
1. 3. Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng
sử dụng bản đồ.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, giao ti ếp..
Xác định vị trí của nước Mĩ, trình bày hiểu biết của em về đất nước này?
Tây
Đông
Mê-xi-cô
Tâ
y
Dư
ơn
g
Oa-sinh-tơn
Đạ
i
h Dương
Thái Bìn
- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 331.681.000 (2010)
- Năm 1783, Hợp chủng quốc
Hoa Kì được thành lập
Ca-na-đa
Alaska
(1/1959)
Thế kỉ XVII-XVIII, là thuộc địa
của Anh.
Tây
Hawaii
(8/1959)
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Diện tích: 9,83 triệu Km2, Dân
số: 331,6 triệu dân (2020). Gồm
50 tiểu bang và 1 đặc khu liên
bang. Thủ đô:Washington D.C
Đông
Xác định vị trí của thủ đô Washinhton D.C, thành phố New York, tiểu
bang Alaska, Hawaii
Alaska
New York
Washington D.C
Hawaii
Oasinhtơn
- Diện tích: 9.836 triệu km2
- Dân số: 331,6 triệu người ( 2020)
- Thủ đô: Oasinhtơn
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất thế giới.
Sau chiến tranh kinh tế Mĩ phát
triển như thế nào ? Nêu dẫn
chứng của sự phát triển đó ?
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
+ Chiếm hơn một nữa sản lượng
CN thế giới (56,47%
+ Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế
giới.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
KHO DỮ TRỮ VÀNG CỦA MỸ
I. TÌKINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH NH HÌNH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
+ Chiếm hơn một nữa sản lượng
CN thế giới (56,47%
+ Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế
giới.
+ Có lực lượng quân sự mạnh
nhất,độc quyền về bom nguyên tử.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
Vũ khí hiện đại
Bom nguyên tử
Tên lửa chiến
lược
Máy bay siêu thanh
Máy bay tàng hình
I. TÌKINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH NH HÌNH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới.
+ Chiếm hơn một nữa sản lượng
CN thế giới (56,47%
+ Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế
giới.
+ Có lực lượng quân sự mạnh
nhất,độc quyền về bom nguyên tử.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tàu biển 50% tàu trên biển
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế
giới là của người Mĩ
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Vì sao sau chiến tranh nước Mĩ lại trở thành nước giàu mạnh
nhất ?
Đại Tây
Thái Bình
Dương
Dương
- Xa chiến trường được Thái
Bình Dương, Đại Tây Dương
che chở.
-Không bị chiến tranh tàn phá.
-Giàu tài nguyên , khoáng sản
-Được yên ổn phát triển sản
xuất, bán vũ khí, hàng hóa cho
các nước tham chiến thu được
114 tỉ đô la
- Thừa hưởng thành quả của
khoa học kỹ thuật của TG .
Thảm kịch Dio xin
Trong suốt một thập kỷ, từ năm 1961 đến năm 1971. Quân đội Mỹ đã tiến hành một
cuộc chiến tranh hóa học lớn nhất trong lịch sử loài người tại miền Nam Việt Nam.
Theo số liệu thống kê, trong cuộc chiến tranh hóa học này, khoảng 3 triệu hecta rừng
cây và đồng ruộng Việt Nam đã phải hứng chịu 80 triệu lít chất diệt cỏ và làm rụng lá
cây (hay còn gọi là chất khai quang).
Thảm họa trên môi trường và nhân loại đã giết khoảng 400.000 người và gây nên khoảng
500.000 vụ dị tật bẩm sinh.Ảnh hưởng trực tiếp và bền bỉ của chất dioxin vẫn tiếp tục cho đến
ngày nay. Ngày nay, khi mà cuộc chiến tranh đã lùi vào dĩ vãng hơn 30 năm, nhưng
những “cơn mưa hóa chất” do những chiếc máy bay MỸ phun từ trên trời xuống vẫn
để lại hậu quả nặng nề: cuộc sống của hàng triệu người Việt Nam đã, đang và vẫn sẽ
còn bị âm thầm hủy hoại không biết đến bao giờ!
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
2. Những thập niên tiếp theo.
- Đã suy yếu tương đối và không còn
giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Trong những thập
niên tiếp theo kinh tế
Mĩ
thế nào?
Nêunhư
những
dẫn
chứng chứng minh
sự suy thoái của
nền kinh tế Mĩ?
Bài 8: Nước Mĩ
I. Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
1. Những năm 1945-1950.
2 . Những thập niên tiếp theo
- Đã suy yếu tương đối và không còn
giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Chỉ còn chiếm 39,8%
SL toàn thế giới
Chỉ còn : 11,9 tỉ
Vàng
USD
Giá trị
Trong 14 tháng bị phá
đồng Đô la giá 2 lần ( 12/1973 và
2/1974 )
Công
nghiệp
Trong những thập niên tiếp theo (1973 -1974)
MĨ
Các nước
khác
MĨ
39,8%
Sản lượng công nghiệp
Các nước
khác
11,9 tỉ
USD
Trữ lượng vàng
Đồng Đôla bị phá giá (12/1973; 2/1974)
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
2. Những thập niên tiếp theo.
- Đã suy yếu tương đối và không còn
giữ ưu thế tuyệt đối như trước vì :
Theo em nguyên
nhân vì đâu
dẫn đến sự
suy thoái đó?
+ Nhật Bản Chi
và Tây
phíÂu
chocạnh
quân sự của Mĩ sau chiến tranh
tranh
- Chi ráo
50 tỉriết.
USD cho chiến tranh Triều Tiên.
-+ Chi
676 xuyên
tỉ USD
cho chiến tranh Việt Nam.
Thường
khủng
- Chi 163
USD
chiến tranh Pa-na-ma.
hoảng
dẫn tỉđến
suy cho
thoái.
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li.
+ Chi phí quân sự lớn.
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 4.4O0 tỉ USD cho
+
Chênh
lệch
giàu nghèo.
chiến
tranh
chống
khủng bố.
Bom nguyªn tö
Máy bay cường kích A-10
TÀU SÂN BAY
Chi phí quân sự quá lớn
Máy bay B52- Pháo đài bay
Tỷ lệ đói nghèo: 17,4%;
Tỉ lệ chênh lệch giàu-nghèo đứng thứ 4 thế giới (2011)
400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu đôla trở lên, trong
khi đó lại có 25 triệu người sống trong cảnh nghèo túng, dưới
mức tối thiểu của người Mĩ.
Thành phố New York
Khu ổ chuột
HÌNH
>
>
ẢNH
TƯƠN
G
PHẢN
CỦA
NƯỚC 25% dân số Mĩ sống trong những căn
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Chênh lệch giàu-nghèo trong xã hội Mĩ
1991
há
t
àp
iv
Ph
triể ục h
ồ
n
g
ản
ho
ển
g
Ph
m át t
ẽ
ri
ủn
Kh
m
ạn
h
1973
1982
1945
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CỦA NƯỚC MỸ TỪ 1945 ĐẾN
II. Sự phát triển khoa học – kĩ thuật
của Mĩ sau chiến tranh
Đọc sgk, lồng ghép vào bài 12.
Bài 8 - Tiết 10:
NƯỚC MĨ
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ SAU CHIẾN TRANH
1. Đối nội
Trình bày chính sách đối nội của
- Ban hành các đạo luật phản
Mĩ sau chiến tranh ?
động nhằm chống lại Đảng
- Luật Tap-hac-lây: Chống phong trào
cộng sản, phong trào công nhân, công đoàn, phong trào đình công.
dân chủ trong nước, phân biệt
- Luật Mac-Caran: Chống Đảng cộng
chủng tộc
sản.
- Các phong trào đấu tranh
của nhân dân lên mạnh như
phong trào của người da đen
1963,chống chiến tranh VN
1969 - 1972.
- Luật kiểm tra lòng trung thành: Loại bỏ
Nhân người
dân Mỹ
ó thái
độtiến
nhưbộthế
những
cóctư
tưởng
ra nào
khỏitrước
bộ
chính sách ấy ?
máynhững
nhà nước.
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH CHỐNG CHIẾN TRANH
Ở VIỆT NAM
Biểu tình chống phan biệt chủng tộc “ Mùa hè nóng bỏng ở Mĩ năm 1963
Phong trào đấu tranh đòi quyền tự do của thổ dân da đỏ 1969 - 1973
Phong trào chống phân biệt chủng tộc.
Phong trào đấu tranh của công nhân.
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam.(1969-1972)
Bài 8: Nước Mĩ
1.Về đối nội :
2.Đối ngoại :
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” chống
phá
c
các nước XHCN, đẩy lùi PT GPDT,đàn
áp phong trào công nhân, dân chủ.
- Tiến hành “Viện trợ” các nước.
- Chạy đua vũ trang, lập các khối
quân sự. Gây chiến tranh XL
Nêu những nét nổi bật trong
chính sách đối ngo¹i của Mĩ
sau chiến tranh thế giới 2 ?
Đàn áp phong
Ngăn chặn, đẩy
trào giải phóng
lùi và tiến tới tiêu
dân tộc, phong
diệt CNXH trên
trào công nhân
thế giới.
và cộng sản thế
giới
Khống chế, chi
phối các nước
đồng minh.
NATO
(4/1949)
CENTO
(1959)
SEATO
(9/1954)
ANZUSS
(9/1951)
Mĩ thành lập các khối quân sự trên khắp toàn cầu
Bản đồ thế giới
1945
2003
98
50-53
3
65-7
59
60
86
98
89
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
ThủTT
tướng
Phan
Văn
Khải
vàNam
TT Bush
B.Clin
tơn
thăm
VNViệt
- 2000
TT
Bush
sang
tham
CT Nguyễn Văn Triết và TT 2008
Bush
Nhận xét mối quan hệ ngoại giao Mĩ và Việt Nam hiện nay?
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Em biết gì về mối quan hệ giữa Mỹ và Việt Nam hiện nay?
Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác
hai bên cùng có lợi”. Những năm gần đây mối quan hệ Việt – Mỹ
đã có những tiến triển tốt. Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế
được ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam; Tìm kiếm người
Mĩ mất tích trong chiến tranh Việt Nam
Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm Hoa Kì
(6-7/10/2015)
Nhân dân Việt Nam đón chào tổng thống đến
Việt Nam
Tổng thống Donald Trump thăm Việt Nam (26-28/2/2019 )
VẬN DỤNG
Trình bày sự hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam- Mỹ từ 1975 đến
nay?
Vai trò của Mĩ trong tình hình Biển Đông hiện nay?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm hiểu về mối quan hệ Việt-Mĩ từ năm
1995 đến nay
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
- Soạn bài 9: Nhật Bản
- Sưu tầm 1 số tài liệu, tranh ảnh về
thành tựu KHKT Nhật Bản
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất