Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Nước Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:10' 30-08-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
Gi¸o viªn thùc hiÖn : Xa ThÞ Thñy

TƯỢNG NỮ THẦN TỰ DO

TỔNG THỐNG JOE BIDEN

NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1. Biểu hiện

Giai đoạn
1945 - 1950

1973 - 1991

1991 - 2000



Nhật Bản

Tây Âu

Nội
dung

KINH
TẾ


- Trở thành nước
TB giàu mạnh nhất
thế giới.
- Thành tựu:
+ Công nghiệp:
chiếm hơn một nửa
sản luợng CN toàn
thế giới (56,47%1948).
+ Nông nghiệp: gấp
2 lần sản lượng của
Anh, Pháp, Tây
Đức, Italia, Nhật
cộng lại.
+ Nắm 3/4 trữ lượng
vàng thế giới.
+ Độc quyền về vũ
khí nguyên tử.

Nhật Bản
- Là nước bại trận, bị
tàn phá nặng nề, bị Mĩ
chiếm đóng, tiến hành
các cải cách dân chủ.
- Thành tựu:
 + Tổng sản phẩm quốc
dân: đứng thứ hai trên
thế giới sau Mĩ.
+ Thu nhập bình quân
theo đầu người: đứng
thứ hai trên thế giới
sau Thụy Sĩ.
+ CN: tăng trưởng
bình quân là 15%
(1950- 1960)
+ NN: cung cấp hơn
80% nhu cầu lương
thực...

Các nước Tây
Âu

1. Biểu hiện

Giai đoạn


- Kinh tế:
+ Phát triển mạnh
mẽ

+ Là trung tâm kinh
tế - tài chính lớn nhất
1945 - 1973 thế giới
- KHKT: Là nơi khởi
đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại, đạt nhiều
thành tựu

Tây Âu

Nhật Bản

- 1945 – 1950: Phục hồi
kinh tế dựa vào viện trợ
của Mĩ.

- 1945 – 1950: Phục hồi
kinh tế dựa vào viện trợ
của Mĩ.

- 1950 – 1973:
+ Phát triển nhanh.
+ Đầu những năm 70,
là 1 trong 3 trung tâm
kinh tế - tài chính thế
giới.
+ Trình độ KH – KT
cao, hiện đại.

- 1950 – 1973:
+ Phát triển “thần kì”
(1960-1973).
+ Đầu những năm 70,
là 1 trong 3 trung tâm
kinh tế - tài chính thế
giới.
+ KH-KT tập trung vào
mua bằng phát minh và
lĩnh vực dân dụng.

1. Biểu hiện

Giai đoạn



Tây Âu

Nhật Bản

Kinh tế khủng hoảng, suy thoái do tác động của cuộc khủng hoảng năng
lượng 1973.
1973 - 1991

1991 - 2000

- Từ năm 1983, KT
phục hồi.

- Tình trạng không ổn
định kéo dài.
- Vẫn là nước đứng đầu - Vẫn là 1 trong 3 trung
thế giới, nhưng tỉ trọng tâm kinh tế - tài chính
thế giới.
kinh tế suy giảm.
- Phát triển xen lẫn với các đợt suy thoái ngắn.
- Là 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
- KH – KT phát triển
mạnh, chiếm 1/3 số
lượng bản quyền phát
minh của TG.

- Nửa sau những năm 80:
Trở thành siêu cường tài
chính số một thế giới

- KH – KT tiếp tục phát
triển ở trình độ cao.

2. Nguyên nhân phát triển



Tây Âu

1. Sự điều tiết hiệu quả của
1. Áp dụng thành tựu
nhà nước.
KHKT tiến tiến.
2. Áp dụng thành tựu KHKT
2 Sự điều tiết hiệu quả của
tiến tiến.
nhà nước.
3. Tận dụng tốt điều kiện bên
3. Tận dụng tốt điều kiện
ngoài. (CTTG hai….)
4. Các công ty, tập đoàn tư bên ngoài. (viện trợ của Mĩ,
bản có sức sx, cạnh tranh nguyên liệu giá rẻ từ các
nước thuộc địa tg thứ ba)
lớn…
5. Yếu tố con người: nhân lực
dồi dào, trình độ KT cao…
6. ĐKTN thuận lợi: lãnh thổ
rộng lớn, TN phong phú

Nhật Bản
1. Vai trò lãnh đạo, quản lý
tốt có hiệu quả của Nhà nước.

2. Áp dụng thành tựu
KHKT tiến tiến.
3. Tận dụng tốt điều kiện
bên ngoài. (viện trợ của Mĩ,
cuộc CT Triều Tiên, VN
4. Các công ty năng động,
tầm nhìn xa, quản lý tốt..
5. Con người được coi là vốn
quý nhất, nhân tố quyết định
hàng đầu
6. Chi phí cho quốc phòng
thấp

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Nối những nội dung dưới đây cho đúng về biểu hiện của nền kinh tế,
khoa học – kĩ thuật Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)
1.Khoảng 20 năm sau CTTG , Mĩ trở
thành

a. giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế
Nhật.

2.Đến khoảng năm 1950, kinh tế các
Nước Tây Âu

b.trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất
thế giới.

3.Từ năm 1960 đến năm 1973 thường
được gọi là

c. khoa học – kĩ thuật hiện đại.

4. Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách
mạng

d. cơ bản được phục hồi.

5. Ở Nhật Bản, con người được
coi là
6. Đến đầu thập kỉ 70, Tây Âu đã
7.Suốt thập kỉ 90, tuy có trải qua
những đợt suy thoái ngắn

e. đã trở thành 1 trong 3 trung tâm
kinh tế - tài chính lớn của thế giới
g. nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu TG.
h. vốn quý nhất, nhân tố quyết
định hàng đầu.

8. Nhật Bản tìm cách đẩy nhanh
sự phát triển KH – KT bằng cách

i. mua bằng phát minh sáng chế

9. Từ nửa sau những năm 80,
Nhật Bản vươn lên

k. bản quyền phát minh sang chế của
toàn thế giới.

10. Tính trung bình, Mĩ chiếm tới
1/3 số lượng

m. siêu cường tài chính số 1 thế giới.

VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Từ những nguyên nhân phát triển của
nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản, Việt
Nam có thể rút ra bài học gì cho công
cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
468x90
 
Gửi ý kiến