Bài 1. Nước Văn Lang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Việt Hà
Ngày gửi: 17h:58' 12-10-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Việt Hà
Ngày gửi: 17h:58' 12-10-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Thứ ... ngày ... tháng... năm ...
Lịch sử
Trục thời gian
TCN: Trước công nguyên
BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
(KHOẢNG NĂM 700 TCN ĐẾN NĂM 179 TCN)
CN
0
700
2021
179
TCN
SCN
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3
Thứ ... ngày ... tháng... năm ...
Lịch sử
Thứ ... ngày ... tháng... năm ...
Lịch sử
Bài 1. Nước Văn Lang
Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Phong tục của người Lạc Việt
Các hoạt động
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
Hoạt động 1:
Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang
Khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả
Khoảng năm 700 TCN
Văn Lang
Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
Khoảng năm 700 TCN, ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả, nơi người Lạc Việt sinh sống, nước Văn Lang đã ra đời. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ).
Khoảng năm 700 TCN, ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả, nơi người Lạc Việt sinh sống, nước Văn Lang đã ra đời. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ).
LƯỢC ĐỒ BẮC BỘ VÀ BẮC TRUNG BỘ
CN
0
700
Nước Văn Lang
Khoảng 2721 năm
2021
Nhà nước đầu tiên: nước Văn Lang
Người Lạc Việt
Thời gian:
Khoảng năm 700 TCN
Địa phận:
ở khu vực sông Hồng,
sông Mã, sông Cả
Hoạt động 2:
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Đứng đầu nhà nước có vua, gọi là Hùng Vương. Giúp vua Hùng cai quản đất nước có các lạc hầu, lạc tướng. Vua, lạc hầu, lạc tướng thuộc tầng lớp giàu có trong xã hội. Dân thường thì được gọi là lạc dân. Tầng lớp thấp kém, nghèo hèn nhất là nô tì.
Chú thích:
nô tì: người hầu hạ trong các gia đình người giàu.
Hoạt động 2:
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Vua (Hùng Vương)
Lạc tướng, lạc hầu
Lạc dân
Nô tì
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
Đứng đầu nhà nước có vua, gọi là Hùng Vương. Giúp vua Hùng cai quản đất nước có các lạc hầu, lạc tướng. Vua, lạc hầu, lạc tướng thuộc tầng lớp giàu có trong xã hội. Dân thường thì được gọi là lạc dân. Tầng lớp thấp kém, nghèo hèn nhất là nô tì.
Hoạt động 3:
Đời sống vật chất, tinh thần của
người Lạc Việt
Dựa vào các hiện vật người xưa để lại, các nhà sử học cho biết: Dưới thời của vua Hùng, nghề chính của lạc dân là làm ruộng. Họ trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và dưa hấu. Họ cũng biết nấu xôi, gói bánh chưng, làm bánh giầy, nấu rượu, làm mắm,...
Ngoài ra, người Lạc Việt còn biết trồng đay, gai, trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải. Họ cũng biết đúc đồng làm giáo mác, mũi tên, lưỡi rìu, lười cày, vòng tay, hoa tai, trống, chiêng, lục lạc,... nặn nồi niêu; đan rổ, rá, gùi, nong; đan thuyền nan, đóng thuyền gỗ,...
Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu,...
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải…
Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày,…
- Làm gốm
Đóng thuyền
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
Trang sức
Muôi (vá, môi) bằng đồng
Đồ gốm thời Hùng Vương
Các loại chiến thuyền thời Hùng Vương (trang trí trên trống đồng)
Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu,...
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải…
Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày,…
- Làm gốm
Đóng thuyền
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Cơm, xôi.
- Bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
Bánh chưng, bánh giầy
Người Lạc Việt ở nhà sàn để tánh thú dữ và họp nhau thành các làng, bản. Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời.
Người Lạc Việt có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu,... Phụ nữ thích đeo hoa tai và vòng tay bằng đá, đồng.
Những ngày hội làng, mọi người thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa theo nhịp trống. Các trai làng đua thuyền trên sông hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng
- Búi tóc, cạo trọc đầu
- Nhuộm răng đen
- Ăn trầu
Trang sức
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng
- Búi tóc, cạo trọc đầu
- Nhuộm răng đen
- Ăn trầu
Nhà sàn
Quây quần thành làng, bản
Nhà sàn
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng
- Búi tóc, cạo trọc đầu
- Nhuộm răng đen
- Ăn trầu
Nhà sàn
Quây quần thành làng, bản
Hóa trang
Vui chơi, nhảy múa
Đua thuyền
Đấu vật,...
Cảnh giã gạo
(trang trí trên trống đồng)
Cảnh người nhảy múa trên thuyền
(trang trí trên trống đồng)
- Sự tích bánh chưng bánh giầy: nói về tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày Tết.
- Sự tích Mai An Tiêm: nói về việc trồng dưa hấu của người Lạc Việt.
- Sự tích trầu cau : nói về tục lệ ăn trầu
4. Phong tục của người Lạc Việt
* Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết.
tục ăn trầu
tổ chức lễ hội vào mùa xuân
làm bánh chưng, bánh giầy,..
* Hiện nay địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt?
Lịch sử
Nước Văn Lang
4. Phong tục của người lạc Việt
Ghi nhớ
Khoảng năm 700 TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta đã ra đời. Tên nước là Văn Lang. Vua được gọi là Hùng Vương. Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất. Cuộc sống ở làng bản giản dị, vui tươi, hòa hợp với thiên nhiên và có nhiều tục lệ riêng.
Lăng Vua Hùng (Phú Thọ)
Cổng đền Hùng
34
Người đến dâng hương đền Hùng
(Hồ Chí Minh)
Bác Hồ đến thăm đền Hùng vào ngày 19/9/1954
“Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
Chào tạm biệt các em!
Lịch sử
Trục thời gian
TCN: Trước công nguyên
BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
(KHOẢNG NĂM 700 TCN ĐẾN NĂM 179 TCN)
CN
0
700
2021
179
TCN
SCN
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3
Thứ ... ngày ... tháng... năm ...
Lịch sử
Thứ ... ngày ... tháng... năm ...
Lịch sử
Bài 1. Nước Văn Lang
Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Phong tục của người Lạc Việt
Các hoạt động
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
Hoạt động 1:
Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang
Khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả
Khoảng năm 700 TCN
Văn Lang
Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
Khoảng năm 700 TCN, ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả, nơi người Lạc Việt sinh sống, nước Văn Lang đã ra đời. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ).
Khoảng năm 700 TCN, ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả, nơi người Lạc Việt sinh sống, nước Văn Lang đã ra đời. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ).
LƯỢC ĐỒ BẮC BỘ VÀ BẮC TRUNG BỘ
CN
0
700
Nước Văn Lang
Khoảng 2721 năm
2021
Nhà nước đầu tiên: nước Văn Lang
Người Lạc Việt
Thời gian:
Khoảng năm 700 TCN
Địa phận:
ở khu vực sông Hồng,
sông Mã, sông Cả
Hoạt động 2:
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Đứng đầu nhà nước có vua, gọi là Hùng Vương. Giúp vua Hùng cai quản đất nước có các lạc hầu, lạc tướng. Vua, lạc hầu, lạc tướng thuộc tầng lớp giàu có trong xã hội. Dân thường thì được gọi là lạc dân. Tầng lớp thấp kém, nghèo hèn nhất là nô tì.
Chú thích:
nô tì: người hầu hạ trong các gia đình người giàu.
Hoạt động 2:
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Vua (Hùng Vương)
Lạc tướng, lạc hầu
Lạc dân
Nô tì
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
Đứng đầu nhà nước có vua, gọi là Hùng Vương. Giúp vua Hùng cai quản đất nước có các lạc hầu, lạc tướng. Vua, lạc hầu, lạc tướng thuộc tầng lớp giàu có trong xã hội. Dân thường thì được gọi là lạc dân. Tầng lớp thấp kém, nghèo hèn nhất là nô tì.
Hoạt động 3:
Đời sống vật chất, tinh thần của
người Lạc Việt
Dựa vào các hiện vật người xưa để lại, các nhà sử học cho biết: Dưới thời của vua Hùng, nghề chính của lạc dân là làm ruộng. Họ trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và dưa hấu. Họ cũng biết nấu xôi, gói bánh chưng, làm bánh giầy, nấu rượu, làm mắm,...
Ngoài ra, người Lạc Việt còn biết trồng đay, gai, trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải. Họ cũng biết đúc đồng làm giáo mác, mũi tên, lưỡi rìu, lười cày, vòng tay, hoa tai, trống, chiêng, lục lạc,... nặn nồi niêu; đan rổ, rá, gùi, nong; đan thuyền nan, đóng thuyền gỗ,...
Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu,...
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải…
Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày,…
- Làm gốm
Đóng thuyền
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
Trang sức
Muôi (vá, môi) bằng đồng
Đồ gốm thời Hùng Vương
Các loại chiến thuyền thời Hùng Vương (trang trí trên trống đồng)
Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu,...
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải…
Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày,…
- Làm gốm
Đóng thuyền
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Cơm, xôi.
- Bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
Bánh chưng, bánh giầy
Người Lạc Việt ở nhà sàn để tánh thú dữ và họp nhau thành các làng, bản. Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời.
Người Lạc Việt có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu,... Phụ nữ thích đeo hoa tai và vòng tay bằng đá, đồng.
Những ngày hội làng, mọi người thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa theo nhịp trống. Các trai làng đua thuyền trên sông hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng
- Búi tóc, cạo trọc đầu
- Nhuộm răng đen
- Ăn trầu
Trang sức
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng
- Búi tóc, cạo trọc đầu
- Nhuộm răng đen
- Ăn trầu
Nhà sàn
Quây quần thành làng, bản
Nhà sàn
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng
- Búi tóc, cạo trọc đầu
- Nhuộm răng đen
- Ăn trầu
Nhà sàn
Quây quần thành làng, bản
Hóa trang
Vui chơi, nhảy múa
Đua thuyền
Đấu vật,...
Cảnh giã gạo
(trang trí trên trống đồng)
Cảnh người nhảy múa trên thuyền
(trang trí trên trống đồng)
- Sự tích bánh chưng bánh giầy: nói về tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày Tết.
- Sự tích Mai An Tiêm: nói về việc trồng dưa hấu của người Lạc Việt.
- Sự tích trầu cau : nói về tục lệ ăn trầu
4. Phong tục của người Lạc Việt
* Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết.
tục ăn trầu
tổ chức lễ hội vào mùa xuân
làm bánh chưng, bánh giầy,..
* Hiện nay địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt?
Lịch sử
Nước Văn Lang
4. Phong tục của người lạc Việt
Ghi nhớ
Khoảng năm 700 TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta đã ra đời. Tên nước là Văn Lang. Vua được gọi là Hùng Vương. Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất. Cuộc sống ở làng bản giản dị, vui tươi, hòa hợp với thiên nhiên và có nhiều tục lệ riêng.
Lăng Vua Hùng (Phú Thọ)
Cổng đền Hùng
34
Người đến dâng hương đền Hùng
(Hồ Chí Minh)
Bác Hồ đến thăm đền Hùng vào ngày 19/9/1954
“Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
Chào tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất