
Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GD-ĐT TT Huế
Người gửi: Hoàng Ngọc Quý (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:45' 24-03-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 334
Nguồn: Sở GD-ĐT TT Huế
Người gửi: Hoàng Ngọc Quý (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:45' 24-03-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
Sự LAI HOá CáC OBITAN NGUYÊN Tử
Sự HìNH THàNH LIÊN KếT ĐƠN,
LIÊN KếT ĐÔI Và LIÊN KếT BA
(Tiết 30/CT)
Bài 18:
Phân tử nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị?
A. K2SO4
B. NaNO3
C. NH4Cl
D. H2SO4
Liên kết cộng hóa trị trong phân tử nào sau đây được tạo thành bởi sự xen phủ giữa hai obitan s và p?
D. H2
B. CH4
C. Cl2
A. H2S
--------***--------
ĐÚNG RỒI
Khảo sát sự hình thành liên kết trong phân tử Mêtan.
I/ KHI NI?M V? S? LAI HểA OBITAN:
Giải thích: để hình thành phân tử metan, trong nguyên tử cacbon đã có tổ hợp giữa obitan 2s và ba obitan 2p.
Vậy liên kết cộng hóa trị C-H trong phân tử CH4 được hình thành do sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử hidro với obitan đã lai hóa của nguyên tử cacbon.
Khái niệm về sự lai hoá:
Là sự tổ hợp giữa các obitan của cùng nguyên tử, có năng lượng gần nhau để hình thành các obitan lai hóa có hình dạng, kích thước và năng lượng như nhau nhưng khác nhau về sự phân bố trong không gian.
Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp thì sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa.
II. CC KI?U LAI HO THU?NG G?P:
1. Lai hóa sp: là sự tổ hợp giữa 1 obitan s và 1 obitan p để tạo nên 2 obitan lai hoá sp nằm trên một đường thẳng.
2. Lai hóa sp2: là sự tổ hợp giữa 1 obitan s và 2 obitan p để tạo nên 3 obitan lai hoá sp2 hướng về 3 đỉnh của tam giác đều.
3. Lai hóa sp3: là sự tổ hợp giữa 1 obitan s và 3 obitan p để tạo nên 4 obitan lai hoá sp3 hướng về 4 đỉnh của tứ diện đều.
VÍ DỤ ÁP DỤNG: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử sau:
BeH2 – phân tử có cấu trúc đường thẳng.
BF3 – phân tử có cấu trúc tam giác đều.
CH4 - phân tử có cấu trúc tứ diện đều.
BeH2
BF3
CH4
III. Nh?n xột chung v? thuy?t lai hoỏ: Thuy?t lai hoỏ cú vai trũ gi?i thớch d?ng hỡnh h?c phõn t? sau khi th?c nghi?m dó xỏc d?nh du?c, hon l tiờn doỏn d?ng hỡnh h?c c?a phõn t?.
Câu hỏi: Hãy trình bày sự hình thành liên kết và cho biết trạng thái lai hóa obitan của nguyên tử nitơ trong phân tử NH3, biết phân tử NH3 có cấu trúc hình chóp tam giác và góc hoá trị HNH ~ 1070.
Bài tập về nhà: - sách giáo khoa: bài 3, 4 trang 80
- sách bài tập: 3.21, 3.22, 3.24 trang 22
Sự HìNH THàNH LIÊN KếT ĐƠN,
LIÊN KếT ĐÔI Và LIÊN KếT BA
(Tiết 30/CT)
Bài 18:
Phân tử nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị?
A. K2SO4
B. NaNO3
C. NH4Cl
D. H2SO4
Liên kết cộng hóa trị trong phân tử nào sau đây được tạo thành bởi sự xen phủ giữa hai obitan s và p?
D. H2
B. CH4
C. Cl2
A. H2S
--------***--------
ĐÚNG RỒI
Khảo sát sự hình thành liên kết trong phân tử Mêtan.
I/ KHI NI?M V? S? LAI HểA OBITAN:
Giải thích: để hình thành phân tử metan, trong nguyên tử cacbon đã có tổ hợp giữa obitan 2s và ba obitan 2p.
Vậy liên kết cộng hóa trị C-H trong phân tử CH4 được hình thành do sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử hidro với obitan đã lai hóa của nguyên tử cacbon.
Khái niệm về sự lai hoá:
Là sự tổ hợp giữa các obitan của cùng nguyên tử, có năng lượng gần nhau để hình thành các obitan lai hóa có hình dạng, kích thước và năng lượng như nhau nhưng khác nhau về sự phân bố trong không gian.
Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp thì sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa.
II. CC KI?U LAI HO THU?NG G?P:
1. Lai hóa sp: là sự tổ hợp giữa 1 obitan s và 1 obitan p để tạo nên 2 obitan lai hoá sp nằm trên một đường thẳng.
2. Lai hóa sp2: là sự tổ hợp giữa 1 obitan s và 2 obitan p để tạo nên 3 obitan lai hoá sp2 hướng về 3 đỉnh của tam giác đều.
3. Lai hóa sp3: là sự tổ hợp giữa 1 obitan s và 3 obitan p để tạo nên 4 obitan lai hoá sp3 hướng về 4 đỉnh của tứ diện đều.
VÍ DỤ ÁP DỤNG: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử sau:
BeH2 – phân tử có cấu trúc đường thẳng.
BF3 – phân tử có cấu trúc tam giác đều.
CH4 - phân tử có cấu trúc tứ diện đều.
BeH2
BF3
CH4
III. Nh?n xột chung v? thuy?t lai hoỏ: Thuy?t lai hoỏ cú vai trũ gi?i thớch d?ng hỡnh h?c phõn t? sau khi th?c nghi?m dó xỏc d?nh du?c, hon l tiờn doỏn d?ng hỡnh h?c c?a phõn t?.
Câu hỏi: Hãy trình bày sự hình thành liên kết và cho biết trạng thái lai hóa obitan của nguyên tử nitơ trong phân tử NH3, biết phân tử NH3 có cấu trúc hình chóp tam giác và góc hoá trị HNH ~ 1070.
Bài tập về nhà: - sách giáo khoa: bài 3, 4 trang 80
- sách bài tập: 3.21, 3.22, 3.24 trang 22







Các ý kiến mới nhất