Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thứ
Ngày gửi: 12h:05' 12-02-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thứ
Ngày gửi: 12h:05' 12-02-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Việt Hà)
Khi giảng slide 28 bạn bấm chuột phải, chọn pointer options, chọn highlighter để vẽ liên kết pi giữa hai nguyên tử Cacbon.
H-H
Cl-Cl
H-Cl
O=O
NN
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 1 lieân keát pi
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 2 lieân keát pi
Những phân tử gồm hai nguyên tử, thông thường không có sự lai hóa obitan
Xét một số phân tử khác
a. Sự hình thành phân tử H2
+
b. Sự hình thành phân tử Cl2
c. Sự hình thành phân tử HCl
* Sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ trục. Sự xen phủ trục tạo liên kết xích ma (?)
+
* Sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ bên. Sự xen phủ bên tạo liên kết pi (?)
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Trong phân tử mêtan các liên kết như nhau
chứng tỏ có sự đồng nhất các obitan tham gia liên kết
Nguyên nhân sự lai hóa:
các obitan ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dáng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
Lai hóa obitan
là sự tổ hợp ?trộn lẫn? một số obitan để được cùng số obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hóa sp giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Phân tử có dạng đường thẳng
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa hai obitan:180o
H H
-Be-
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hóa sp giống hệt nhau
Phân tử có dạng đường thẳng
2. lai hóa sp2 BH3
5B 1s2 2s2 2p1
5B 1s2 2s1 2p2
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p
tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:120o
Phân tử dạng tam giác
120o
Phân tử dạng tam giác
3. lai hóa sp3 CH4
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa bốn obitan là ?
có phải là 90o ?
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
109028
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
109028
N 1s2 2s2 2p3
Phân tử dạng tháp đáy tam giác
Phân tử dạng tháp đáy tam giác
O 1s2 2s2 2p4
H2O
Phân tử dạng góc
Kiểu lai hoá
Số obitan lai hoá mới tạo thành
Phân bố không gian của các obitan lai hoá
sp
sp2
sp3
2
3
4
Hướng ngược nhau trên cùng đường thẳng
Hướng về ba đỉnh của tam giác đều
Hướng về bốn đỉnh của tứ diện đều
Số obitan lai hoá = số lk xích ma + số đôi e tự do
Phân tử
Hình dạngphân tử
H-Be-H
Đường thẳng
H-B-H H
tam giác đều
tứ diện đều
HH-C-H H
Góc giữa hai obitan lai hoá
180o
120o
109o28
C = C
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
H
H
H
H
Mỗi nguyên tử C có 3 liên kết σ =>kiểu lai hóa sp2
Viết CTCT , cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử lưu huỳnh, cacbon và hình dạng phân tử :
S lai hóa sp2
C lai hóa sp
S lai hóa sp2
Dạng góc
Đường thẳng
tam giác đều
SO2 CO2SO3
Cảm ơn bạn đã xem.
Xin góp ý cho tôi theo email :
ngothiithu@yahoo.com
H-H
Cl-Cl
H-Cl
O=O
NN
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 1 lieân keát pi
Coù 1 lieân keát ñôn xích-ma :
vaø 2 lieân keát pi
Những phân tử gồm hai nguyên tử, thông thường không có sự lai hóa obitan
Xét một số phân tử khác
a. Sự hình thành phân tử H2
+
b. Sự hình thành phân tử Cl2
c. Sự hình thành phân tử HCl
* Sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ trục. Sự xen phủ trục tạo liên kết xích ma (?)
+
* Sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ bên. Sự xen phủ bên tạo liên kết pi (?)
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Trong phân tử mêtan các liên kết như nhau
chứng tỏ có sự đồng nhất các obitan tham gia liên kết
Nguyên nhân sự lai hóa:
các obitan ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dáng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
Lai hóa obitan
là sự tổ hợp ?trộn lẫn? một số obitan để được cùng số obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hóa sp giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
1. lai hóa sp
4Be 1s2 2s2 2p0
4Be 1s2 2s1 2p1
BeH2 H-Be-H
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
Phân tử có dạng đường thẳng
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa hai obitan:180o
H H
-Be-
Be tổ hợp 1 obitan 2s và1 obitan 2p
tạo thành 2 obitan lai hóa sp giống hệt nhau
Phân tử có dạng đường thẳng
2. lai hóa sp2 BH3
5B 1s2 2s2 2p1
5B 1s2 2s1 2p2
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p
tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:120o
Phân tử dạng tam giác
120o
Phân tử dạng tam giác
3. lai hóa sp3 CH4
Trạng thái cơ bản
6C 1s2 2s2 2p2
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa bốn obitan là ?
có phải là 90o ?
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
109028
CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
109028
N 1s2 2s2 2p3
Phân tử dạng tháp đáy tam giác
Phân tử dạng tháp đáy tam giác
O 1s2 2s2 2p4
H2O
Phân tử dạng góc
Kiểu lai hoá
Số obitan lai hoá mới tạo thành
Phân bố không gian của các obitan lai hoá
sp
sp2
sp3
2
3
4
Hướng ngược nhau trên cùng đường thẳng
Hướng về ba đỉnh của tam giác đều
Hướng về bốn đỉnh của tứ diện đều
Số obitan lai hoá = số lk xích ma + số đôi e tự do
Phân tử
Hình dạngphân tử
H-Be-H
Đường thẳng
H-B-H H
tam giác đều
tứ diện đều
HH-C-H H
Góc giữa hai obitan lai hoá
180o
120o
109o28
C = C
Trạng thái kích thích
6C 1s2 2s1 2p3
H
H
H
H
Mỗi nguyên tử C có 3 liên kết σ =>kiểu lai hóa sp2
Viết CTCT , cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử lưu huỳnh, cacbon và hình dạng phân tử :
S lai hóa sp2
C lai hóa sp
S lai hóa sp2
Dạng góc
Đường thẳng
tam giác đều
SO2 CO2SO3
Cảm ơn bạn đã xem.
Xin góp ý cho tôi theo email :
ngothiithu@yahoo.com
 







Các ý kiến mới nhất