Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

OHS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Nguyễn Đức Đảng
Ngày gửi: 14h:19' 14-11-2021
Dung lượng: 756.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Bài tập tuần 1:
Các em giải thích thông tin theo các hình ảnh mô tả ở các slide bên dưới (5 slides).
Needs Pyramid
11/14/2021
903041 - Chapter 1
2
OHS in the World
Giải thích hình 1
An toàn lao động và sức khỏe trên thế giới
Abraham (Harold) Maslow là một nhà tâm lý học người Mỹ. Ông được thế giới biết đến qua mô hình nổi tiếng Tháp nhu cầu.
Về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được nghỉ ngơi.Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày.
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, an toàn, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v.
Tháp Nhu Cầu Của Maslow
Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.
Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.
Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.
Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng.
Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân cường độ cao) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt.
Chi tiết nội dung tháp nhu cầu
Occupational Health and Safety
Identification
recognition
assessment
Control
eliminate
manage
personal protection

Prevention
11/14/2021
903041 - Chapter 1
6
Giải thích hình 2
Sơ đồ sức khỏe và an toàn lao động
Đầu tiên là Identification ( Sự nhận biết ) phải có kiến thức chuyên ngành để nhận ra các vấn đề về sức khỏe và an toàn , recognition ( sự nhìn nhận , công nhận ) phải có cái nhìn tốt và được mọi người công nhận thì mới hoàn thành tốn đc đồng thời phải có assessment (sự thẩm định , đánh giá ) tốt vấn đề để nhìn nhận các nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra thì mới phòng chống được.
Sau khi có Identification chúng ta mới bắt đầu đến bước Control , điều khiển , đưa các lao động vào khuôn khổ an toàn , tránh các bệnh tiềm ẩn .Để thực hiện thì chúng ta cần eliminate ( loại trừ ) các yếu tố tiềm ẩn gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng người lao động sau đó mới manage (quản lý ) các lao động sao cho thực hiện các hành vi lao động hợp lí , an toàn về cả tính mạng và sức khỏe khi lao động và cuối cùng là tập trung vào personal protection ( bảo vệ từng cá nhân ) sau khi loại trừ các yếu tố độc hại thì cần trang bị cho từng lao động các kiến thức , dụng cụ bảo hộ để an toàn khi lao động
Cuối cùng là sự phòng ngừa các khả năng có thể gây nguy hiểm cho người lao động ko xảy ra trực tiếp nhưng có thể xảy ra gián tiếp vào thời gian lâu dài
=> Tóm lại : Phải có kiến thức chuyên ngành để nhận ra những nguy hiểm độc hại về hóa chất , cơ sở vật chất , sức khỏe con ng,...vv và có sự công nhận của ng khác với sự thẩm định đúng đắng ko bỏ sót nguy cơ nào .Sau đó bắt đầu loại trừ các yếu tố gây nguy hiểm đó , quản lý nhân lực tránh sự nguy hiểm về sức khỏe an toàn và trang bị cho từng cá nhân kiến thức , dụng cụ để bảo hộ bản thân . Cuối cùng là phòng tránh các tai nạn , bệnh tật , nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra vào lâu dài

1 Fatality
30 Lost time injuries
300 Minor injuries
30,000 Unsafe Acts &
Conditions
The Safety Pyramid
Personal Values
11/14/2021
903041 - Chapter 1
8
1 Fatality
30 Lost time injuries
300 Minor injuries
30,000 Unsafe Acts &
Conditions
Personal
Values
Tỉ lệ tử vong là ít nhất trong tai nạn về sức khỏa và an toàn lao động thông thường sẽ rất hiếm xảy ra
Có Tương đối ít các khả năng gây ra các chấn thương mạnh , mất thời gian hồi phục và ảnh hưởng lâu dài
Các chấn thương nhỏ có khả năng xảy ra tương đối nhiều và liên tục .
Có một số lượng lớn lí do ko An toàn lao động và điều kiện làm việc gây ảnh hưởng đến An toàn và sức khỏe và lao động
Phần lớn các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến giá trị cá nhân
các ảnh hưởng từ đời sống cá nhân , thói quen , gây ảnh hưởng đến lao động
Fatality
Lost time injuries
Minor injuries
Unsafe Acts and Conditions
11/14/2021
903041 - Chapter 1
10
Iceberg theory
1. Phần đỉnh tảng băng : Đa phần chúng ta chỉ nhìn thấy các tai nạn xảy ra hiện hữu trực tiếp ngay trước mắt như Fatality (tử vong),Lost time injuries ( chấn thương nặng ),Minor injuries ( chấn thương tạm thời )
2 . Phần chìm của tảng băng : Phần chìm của tảng băng là phần khó nhìn thấy nhất , là cái lý do dẫn đến tai nạn về An toàn và sức khỏe người lao động tiềm ẩn là Unsafe Acts and Conditions ( các hành vi và điều kiện làm việc không an toàn )
Giải thích hình 4: Lý thuyết tảng băng trôi
Chỉ có 4% các yếu tố về điều kiện lao động không an toàn vì
các điều kiện lao động có thể nhận thấy trực tiếp khi chúng
ta quan sát môi trường làm việc , chỉ có 1 số ít các tác nhân tiềm
ẩn ko thể nhận thấy đc khi không nghiên cứu kỹ gây ra nguy hiểm.
96% còn lại là do các hành vi lao động không an toàn . Do người lao động hiện nay khá thiếu kiến thức về an toàn bản thân , công tác bảo vệ an toàn ng lao động chưa tốt , chưa trang bị các dụng cụ bảo hộ an toàn . Và 1 phần do các doanh nghiệp ko phát triển về an toàn về lao động và sức khỏe cho người lao động nên xảy ra những tình trạng đánh tiếc
I do it so I don’t get caught
I do it so I don’t get hurt
I do it so
none of us gets hurt
Injury
Rates
Natural Instincts
Management
Self
Teams
Dependent
Independent
Interdependent
Time
Bradley curve
11/14/2021
903041 - Chapter 1
12
Đường cong Bradley
Theo bản năng tự nhiên phần % tỉ lệ cao nhất các trường hợp bị chấn thương là do bị quản lý áp đặt , mang tư tưởng I do it so I don’t get caught (tôi thực hiện điều đó để tôi không bị bắt ) thuộc nhóm người phụ thuộc vào chỉ thị của người khác thực hiện các chỉ thị về an toàn chỉ để tránh bị phạt nên tỉ lệ bị thương rất cao .
Cá nhân bản thân có ý thức independent ( độc lập ) về tư tưởng thì sẽ làm giảm các tỉ lệ bị thương xuống do ý thức I do it so I don’t get hurt ( tôi làm vậy để tôi không bị thương ) ý thức đc lợi ý giúp cho bản thân được an toàn nên thực hiện được các yêu cầu về an toàn sức khỏe và lao động làm giảm khả năng bị thương đáng kể .
Theo thời gian việc gì khó hơn thì thường có hiệu quả hơn việc Interdependent ( liên kết với nhau ) của Team là khó thực hiện và tốn thời gian nhất nhưng lại đem lại hiệu quả cao với tỉ lệ chấn thương giảm ấn tượng vì có khái niệm I do it so none of us gets hurt
(tôi làm vậy để không ai trong chúng tôi bị thương ) ý thức thực hiện , chấp hành các quy định về an toàn sức khỏe và lao động để bản thân ko bị thương và người khác ko bị thương giúp tối ưu hóa an toàn và giảm tỉ lệ bị thương đến tối thiểu

Giải thích hình 5
 
Gửi ý kiến