Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn Học Sinh Giỏi Và Olimpic Môn Địa Lí 6 – 7 – 8 Theo Chương Trình 2018

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phương
Ngày gửi: 15h:48' 15-07-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
Ôn Học Sinh Giỏi Và Olimpic Môn Địa Lí khối 6 - 7 - 8
Theo Chương Trình 2018
6 - 7 - 8
Kiến Thức Phổ Thông 4.0
NGƯỜI THỰC HIỆN :
NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG
ĐỊA LÍ
1. Chuyển động của trái đất quay quanh mặt trời và hệ quả
2. Cấu tạo của trái đất. Động đất và núi lửa
3. Thực hành đọc lược đồ tỉ lệ lớn và lát cắt địa lí đơn giản
4. Lớp vỏ khí, khối khí, khí áp và gió trên trái đất
5. Thời tiết và khí hậu và các đới khí hậu trên trái đất
6. Biển và đại dương

NHỮNG KIẾN THỨC ĐỊA LÍ 6

1. Chuyển động của trái đất quay quanh mặt trời và hệ quả:

a. Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả:
Dựa vào hình 18b và giờ Hà Nội cho trước, em hãy hoàn thành bảng sau: xác định giờ các thủ đô trên thế giới so với Hà Nội:
Lưu ý: Một ngày có 24 giờ: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20,21,22,23. Nếu ta đếm xuôi về bên phải: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,...,23,0 (các thủ đô của các nước ở bên phải – phía Đông). Nếu ta đếm ngược về bên trái: 0,23,22,21,20,..., 12,11,10,...,1 (các thủ đô của các nước ở bên trái – phía Tây).
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI:

Giải thích câu ca dao:
“Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng (Đêm ngắn, Ngày dài)

Ngày tháng 10 chưa cười đã tối” (Ngày ngắn, Đêm dài)
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa:
Xác định độ dài ngày với đêm: Cho biết độ dài ngày đêm ở các điểm A, B, C,D, A`,B`,D`
(Ta nhìn mặt trời chiếu vuông góc để đo độ dài các đoạn A, B, C,D, A`,B`,D`. Nếu tia sang mặt trời vuông góc nằm ở chí tuyến nửa cầu nào ta nói Ngày dài hơn Đêm, còn kết luận nửa cầu còn lại Đêm dài hơn Ngày).
2. Cấu tạo của trái đất. Động đất và núi lửa:
Mảng kiến tạo: Mảng Âu – Á, Mảng Thái Bình Dương, Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-Ìi-a, Mảng Phi, Mảng Bắc Mỹ, Máng Nam Mỹ, Máng Nam Cực.
3. Thực hành đọc lược đồ tỉ lệ lớn và lát cắt địa lí đơn giản:
Cách đọc lược đổ địa hình tỉ lệ lớn:
- Xác định khoảng cách độ cao giữa các đường đổng mức.
- Căn cứ vào đường đổng mức, tính độ cao của các điểm trên lược đổ.
- Căn cứ độ gân hay xa giữa các đường đổng mức để biết được độ dốc địa hình.
- Tính khoảng các thực tế giữa các điểm dựa vào tỉ lệ lược đổ.
ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC
Tính độ cao 1 điểm
Xác định độ dốc
Của sườn núi
Xác định độ cao điểm A, B?
- Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 là hướng tây – đông.
- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức là 100m.
- Độ cao của đỉnh: A1: 900m; A2: trên 600m; B1: 500m; B2: 650m;B3: trên 500m.
- Đỉnh A1 cách đỉnh A2 khoảng 7.500m.
- Sườn phía tây của A1 dốc hơn sườn phía đông (Các đường đồng mức ở phía tây sát gần nhau hơn).
Chế độ nhiệt của châu Nam Cực:

- Trạm Lin-tơn A-mê-ri-can: nhiệt độ cao nhất khoảng -10oC (Tháng 1), nhiệt độ thấp nhất khoảng -42oC (Tháng 9); biên độ nhiệt trung bình năm khoảng: -32oC.
- Trạm Vô-xtốc: nhiệt độ cao nhất khoảng -38oC (Tháng 1), nhiệt độ thấp nhất khoảng -73oC (tháng 10); biên độ nhiệt trung bình năm khoảng -35oC. (trạm Vô-xtốc: lạnh hơn trạm Lin-tơn A-mê-ri-can do độ cao lớn hơn 3000m so với 500 m).
4. Lớp vỏ khí, khối khí, khí áp và gió trên trái đất:
CÁC LOẠI GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
GIÓ TÍN PHONG
GIÓ TÂY ÔN ĐỚI
GIÓ ĐÔNG CỰC
XÍCH ĐẠO
300B
300N
600N
600B
CỰC BẮC
CỰC NAM
5. Thời tiết và khí hậu và các đới khí hậu trên trái đất:
Tính lượng mưa trung bình tháng và năm, tháng mùa khô và mùa mưa:

Cách tính tổng lượng mưa theo tháng = Các ngày có mưa trong tháng cộng lại

Cách tính lượng mưa trung bình theo tháng = (Các ngày có mưa trong tháng cộng lại) : Số ngày đo

Cách tính tổng lượng mưa năm = Lượng mưa các tháng có mưa trong năm cộng lại

Cách tính lượng mưa trung bình năm = (Lượng mưa các tháng có mưa trong năm cộng lại) : Số tháng đo
Dựa vào bảng sau: Lượng mưa (mm)
a).Tính tổng lượng mưa trong năm ở TP.Hồ Chí Minh:
Tổng lượng mưa trung bình năm là: 13,8+4,1+10,5+50,4+218,4+311,7
+293,7+269,8+327,1+266,7+116,5+48,3= 1026 (mm)

b).Tính tổng lượng mưa các tháng mùa mưa (tháng 5,6,7,8,9,10) ở Tp. Hồ Chí Minh: Tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa là:
218,4 + 311,7 + 293,7 + 269,8 + 327,1 + 266,7 = 863 (mm)

c).Tính tổng lượng mưa trong các tháng mùa khô (tháng 11, 12,1,2,3,4) ở TP.HCM: Tổng lượng mưa trong các tháng mùa khô là:
116,5 + 48,3 + 13,8 + 4,1 + 10,5 + 50,4 = (163 mm)
- Cho biết nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất.
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là bao nhiêu?
- Những tháng nào trong năm có lượng mưa trên 10Omm? Từ những nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Va-len-xi-a, em hãy cho biết địa điểm này có thuộc đới khí hậu em đã tìm hiểu (trong bài 13) không? Vì sao?
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Valenxia, hãy:
Quan sát hình 1, em hây cho biết:
Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
Trục bên tay phải thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố nào.
Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu tố nào. Trục ngang thể hiện yếu tố nào?
Quan sát hình 15.2, em hãy so sánh đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của Môn-trê-an (Montreal), Ca-na-đa và Hà Nội, Việt Nam.
Quan sát hình sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao cho biết : a) Tại cùng thời điểm, nhiệt độ nơi địa hình thấp là bao nhiêu ? ở nơi địa hình cao là bao nhiêu ?
- Nhiệt độ địa hình thấp:25°C
- Nhiệt độ địa hình cao: 19°C
b) Tại sao có sự chênh lệch này ? Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm.(lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6°C).
c) Hãy tính sự chênh lệch về độ cao giữa 2 địa điểm A và B?
- Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6 0 C.
- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 địa điểm trân là 6 0C, nên sự chênh lệch về độ cao giữa 2 điểm này là 1000m.
Công thức tính nhiệt độ ngày, tháng, năm:

Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ đo trong ngày : số lần đo trong ngày

Nhiệt độ trung bình tháng = tổng nhiệt trung bình ngày : số ngày trong tháng

Nhiệt độ trung bình năm = tổng nhiệt độ trung bình các tháng : 12
Các đới khí hậu trên Trái Đất:
6. Biển và đại dương:
Quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới hình em hãy:
- Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2.000mm, các khu vực có lượng mưa trung bình dưới 200mm.
- Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
- Các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2.000 mm; phía Nam Trung Mĩ, phía đông Nam Mĩ, ven vịnh Ghi – nê (phía tây châu Phi), phía đông bắc Nam Á, các nước Đông Nam Á (trừ các nước trên bán đảo Đông Dương), phía Bắc Ô-xtray-lia, đảo Niu Ghi-nê (phía bắc Ô-xtray-lia)…Nằm trong khoảng vĩ độ từ 30o B đến 30oN; phía nam Anh và Ai-len, ven biển phía tây Bắc Mĩ… nằm trong khoảng vĩ độ 300 B đến 600B; đảo Niu Di – len (đông nam Ô-xtray-lia)… nằm trong khoảng vĩ độ từ 30o B đến 60oN.
- Các khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm: phía bắc châu Mĩ, phía đông bắc châu Á, ở khoảng vĩ độ 70o B trở về cực; hoang mạc Xa-ha-ra, bán đảo Ả - rập, khu vực Trung Á nằm sâu trong nội địa… ở khoảng vĩ độ từ Nam Mĩ, ở khoảng vĩ độ 20o N đến 35oN.
- Nhận xét: Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo lên cực, không đều giữa ven biển và vùng nằm sâu trong đất liền, không đều giữa bờ Tây và bờ Đông các đại dương.
7. Khái quát Châu Phi

8. Khái quát Châu Mĩ

9. Khái quát Châu Đại Dương

10. Khái quát Châu Âu

NHỮNG KIẾN THỨC ĐỊA LÍ 7

7. Khái quát Châu Phi:
1.Vị trí địa lí: Châu Phi là châu lục đứng thứ hai trên thế giới về dân số (sau châu Á), thứ ba về diện tích (sau châu Á và châu Mỹ). Diện tích hơn 30 triệu km² chiếm 20,4% tổng diện tích đất đai của Trái Đất. Với 1,2 tỉ người sinh sống ở 54 quốc gia tính đến 2016, chiếm 16,4% dân số thế giới.

Đại bộ phận châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở 2 bên đường xích đạo => lãnh thổ phần lớn nằm trong môi trường đới nóng.

- Châu Phi tiếp giáp với : Phía Bắc giáp Đại Trung Hải; Phía Tây giáp Đại Tây Dương; Phía Đông Bắc giáp biển Đỏ (ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuyê); Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương .
2. Địa hình: toàn bộ châu Phi là một cao nguyên khổng lồ, chủ yếu là sơn nguyên xen lẫn bồn địa.
3. Khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản phong phú, giàu có, đặc biệt là kim loại quý hiếm như: Vàng, kim cương, dầu mỏ, khí đốt …
4. Các môi trường tự nhiên ở Châu Phi: Môi trường xích đạo ẩm, Môi trường nhiệt đới
Môi trường hoang mạc, Môi trường địa trung hải
5. Các biển: Địa trung hải, Biển Đỏ.

6. Các dòng biển: dòng biển nóng (Ghi Nê, Mũi Kim, Mô Dăm Bích), dòng biển lạnh(Ca Na Ri, Ben Ghê La, Xô Ma li ).
7. Kênh đào Xuy ê, Vịnh A Đen.
8. Bồn địa: Sát, Nin Thượng, Công Gô, Ca La Ha Ri.
9. Sơn Nguyên: Ê Ti Ô Pi A, Đông Phi.
10. Dãy núi: At Lát, Đ Rê Ken Bec.
11. Khối núi: Ti Be Xti, Bi E.
12. Sông: Xê Nê Gan, Ni Giê, Nin, Công Gô, Dăm Bê Đi, Vôn Ta, Sa Ri, Bê Nu E, Uban Ghi...
13. Hồ: Sát, Vic To Ri A, Tan Ga Ri Cu, Ni At Xa.
14. Bán đảo: Xô Ma Li.
15. Hoang mạc: Xa Ha Ra, Ca La Ha Ri, Na Míp.
8. Khái quát Châu Mĩ:
1. Vị trí địa lý: Châu Mỹ là một châu lục nằm ở Tây Bán Cầu. Châu lục này bao gồm lục địa Bắc Mỹ, eo đất Trung Mỹ và lục địa Nam Mỹ.
+ Châu Mĩ có diện tích trên 42 triệu km2, là châu lục lớn thứ 2 trên thế giới sau châu Á.
Châu Mĩ trải dài từ vùng cực Bắc (66033’B) đến tận vùng cận cực Nam, trên khoảng 139 vĩ độ.
- Tiếp giáp: phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương; Đông giáp với Đại Tây Dương; Tây giáp với Thái Bình Dương.
2. Dòng biển: dòng biển nóng ( A La X Ca, B Ra Xin, Guy A Na, Gơn X Trim, Bắc Đại Tây Dương), dòng biển lạnh (Ca Li Phooc Ni a, Pê Ru, Phôn Len).
3. Đồng bằng: Trung Tâm, Duyên hải Mê Hi Cô, Duyên hải Đại Tây Dương, A ma zôn, Pam Pa, La P La Ta.
4. Sơn nguyên: Mê Hi Cô, Guy A Na, B Ra Xin.
5. Bán đảo: đảo G Rơn Len, bán đảo La B Ra Đo, quần đảo Ăng Ti Lớn.
6. Vịnh: Hơt Xơn, Mê Hi Cô.
7. Biển Ca Ri Bê, biển La Bra Đo, Biển Xác Gát, Kênh đào Pa Na Ma.
8. Sông: Ô Ri No Co, A Ma Zôn, Pa Ra Na, Yu Kon, Mixixipi.
9. Hệ thống núi Cooc Đi E, Dãy An Đét.
10. Hồ: Gấu lớn, Nô Lệ lớn, Thượng, Hu Rôn, Mi si gân.
11. Các kiểu khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo, núi cao, hoang mạc.
9. Khái quát Châu Đại Dương:
1. Vị trí địa lí, địa hình.
- Châu Đại Dương gồm: + Lục địa Ôxtrâylia; + Các đảo và quần đảo trong Thái Bình Dương: 4 quần đảo (Mê-la-nê-đi (đảo núi lửa), Niu Di-len (đảo lục địa), Mi-cro –nê-di (đảo san hô) và Pô-li-nê-đi (đảo núi lửa và san hô).
2. Dòng biển: dòng biển nóng Đông Ô X Trây Li A, xích đạo, dòng biển lạnh Tây Ô X Trây Li A.
3. Các biển: Xô Lô Môn, A Ra Phu Ra, Biển Ti Mo, San Hô, Taxman.
4. Hoang mạc: Ta Na Mi, Xim Sơn, Vic To Ri A lớn, sa mạc Lớn.
5. Sông: Mơ Rây, Đăc Tinh.
6. Đảo: Ta X Ma Ni La, Nu Ven Ca Lê Đô Ni, quần đảo Niu Di Len.
7. Đồng bằng Nan La Bo, Bồn địa Ac Tê Di An lớn. Hồ Ây Rơ, vịnh Ô X Trây Li A lớn.
10. Khái quát Châu Âu:
1. Vị trí: Châu Âu là 1 bộ phận của lục địa Á-Âu với diện tích >10 triệu km 2.
- Giới hạn: khoảng từ giữa 360B – 710B. Bắc giáp Bắc Băng Dương; Nam giáp biển Địa Trung Hải;
Tây giáp Đại Tây Dương; Đông giáp châu Á bởi dãy Uran.
2. Địa hình: Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích kéo dài từ tây sang đông gồm đồng bằng tây, trung âu và đông âu. Núi già ở phí Bắc và trung tâm. Núi trẻ ở phía Tây, Nam và Trung Âu.
3. Châu Âu có các kiểu Khí hậu: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải, hàn đới.
4. Sông ngòi: Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Vôn-ga, Đôn, Đni-ep.
5. Các kiểu thực vật: Rừng lá rộng (sòi, dẻ...), Rừng lá kim (thông, tùng...), Rừng lá cứng, Thảo nguyên.
6. Các môi trường tự nhiên của Châu Âu: Môi trường ôn đới hải dương, Môi trường ôn đới lục địa, Môi trường địa trung hải, Môi trường núi cao.
7. Các biển: Bắc, Ban Tích, U Răng, Đen, Địa Trung Hải, Caxpi.
8. Dãy núi: X Can Di Vi A, U Ran,Cac Pat, An Pơ, Ry Rê Nê, A Pen Nin, An Pơ Đi Na Rich, Ban Căng.
9. Đồng bằng: Đông Âu, Trung Lưu Đa Nuýp, Hạ Lưu Đa Nuýp, Pháp.
10. Bán đảo: I Bê Rich, X Can Đi Na Vi, Ban Căng, I Ta Li A
11. Dòng biển: dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương, dòng biển lạnh Bắc Băng Dương.

11. Châu Á

12. Khái quát về Việt Nam

NHỮNG KIẾN THỨC ĐỊA LÍ 8

11. Châu Á:
- Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, là châu lục rộng nhất thế giới (tổng diện tích là 44,4 triệu km2 kể cả biển đảo, chi tính riêng phần đất liền là 41,5 triệu km2), kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
Tiếp giáp: 

+ Châu Á giáp với châu Âu ở phía Tây ranh giới tự nhiên là dãy Uran, giáp châu Phi ở phía Tây Nam.

+ 3 đại dương: Bắc Băng Dương ở phía Bắc, Thái Bình Dương phía Đông và phía Đông Nam, Ấn Độ Dương phía Nam.
Địa hình châu Á gồm nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đổng bằng rộng.
Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây, bắc – nam hoặc gần bắc – nam.
Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

- Khoáng săn rất phong phú và có trữ lượng lớn. Nhiều khoáng sân quan trọng như dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, đổng, thiếc,…
Một số dảy núi và sơn nguyên chính, mật số đồng bằng lởn của châu Á.
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và có nhiều đồng bằng rộng.
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: dông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam làm địa hình bị chia cắt phức tạp.
- Các núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm.
- Các dày núi chính: Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai.
- Các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tày Tạng, Aráp, Iran, Đêcan,…
- Các đồng bằng lớn: Turan, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung, …
Các đồng bằng lớn và các sông chính trên từng đồng bằng:
Một số dãy núi, sơn nguyên chính và đồng bằng lớn của châu Á:
Các dãy núi chính: Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai.  
- Các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp, Iran, Đêcan,...  
Các đồng bằng lớn: Turan, Lưỡng Hà, Ấn - Hằng, Tây Xibia,
Hoa Bắc, Hoa Trung,…   
Khí hậu châu á:
Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, lãnh thổ rất rộng, lại chịu ảnh hưởng của địa hình (các dãy núi và sơn nguyên cao) đã làm cho châu Á có nhiều đới khí hậu. Trong các đới khí hâu lại có nhiều kiểu khí hậu. Phổ biến nhất vẫn là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa.
12. Khái quát về Việt Nam:
Việt Nam là một quốc gia nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương. Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía Nam, vịnh Bắc Bộ và biển Đông ở phía Đông, Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia phía Tây. Hình thể nước Việt Nam có hình chữ S, khoảng cách từ Bắc tới Nam (theo đường chim bay) là 1.648 km và vị trí hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây là 50 km.

Ngoài vùng nội thuỷ, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý lãnh hải, thêm 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là thềm lục địa. Diện tích vùng biển của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km² biển Đông.
– Vị trí:
+ Vĩ độ: 23033’B – 8035′ B (tính cả hòn đảo: 23024′ B – 6060′
+ Kinh độ: 102008’Đ – l09034’Đ (bao gồm đảo 1011Đ – l07030’Đ).
– Biên giới: + Phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc cùng đường biên giới khá dài 1401km.
+ Phía Tây tiếp giáp với Lào 2101km, còn riêng với Campuchia là hơn 1101km. + Riêng với phía Đông và phía Nam, Việt Nam giáp bờ biển dài khoảng 3261km.
– Nước ta còn có khoảng 4010 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau trải dài từ Bắc tới Nam, trong số đó có hai quần đảo lớn mang tên Hoàng Sa ( ở Tỉnh Đà Nẵng) và đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).
Địa hình: 

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Đồi núi chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.

+ Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
+ Địa hình nước ta có cấu trúc được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ nét  theo độ cao, thấp dân từ tây bắc xuống đông nam.
+ Địa hình nước ta đa dạng bao gồm: đồi núi : núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa...
 + Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc-đông nam và vòng cung.

Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Khí hậu:
Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa.
Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt.
Khí hậu Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng từ thấp lên cao, từ bắc vào nam và từ đông sang tây.
Do chịu sự tác động mạnh của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình ở Việt Nam thấp hơn nhiệt độ trung bình nhiều nước khác cùng vĩ độ ở Châu Á.
Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn:
(1) Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt (xuân-hạ-thu-đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ lục địa châu Á tới) và gió mùa Đông Nam, có độ ẩm cao.
(2) Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa).
Bên cạnh đó, do cấu tạo của địa hình, Việt Nam còn có những vùng tiểu khí hậu. Có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La.
Sông ngòi: Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc- Đông Nam và vòng cung. Hai sông lớn nhất là sông Hồng và sông Mê Công tạo nên hai vùng đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu. Hệ thống các sông suối hàng năm được bổ sung tới 310 tỷ m3 nước. Chế độ nước của sông ngòi chia thành mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượng nước cả năm và thường gây ra lũ lụt.
Vùng biển: Việt Nam có 3.260km bờ biển, nếu có dịp đi dọc theo bờ biển Việt Nam du khách sẽ được đắm mình trong làn nước xanh của những bãi biển đẹp như; Trà Cổ, Sầm Sơn, Lăng Cô, Non Nước, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu, Hà Tiên... Có nơi núi ăn lan ra biển tạo nên một vẻ đẹp kỳ vĩ như: Vịnh Hạ Long, đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Việt Nam có nhiều hải cảng lớn như: Hải Phòng, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài Gòn,... Giữa vùng biển Việt Nam còn có hệ thống đảo và quần đảo gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ nằm rải rác từ Bắc đến Nam, trong đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Đất đai, thực vật, động vật: Đất ở Việt Nam rất đa dạng, có độ phì cao, thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp. Việt Nam có hệ thực vật phong phú, đa dạng (khoảng 14 600 loài thực vật). Hiện nay, đã liệt kê được 275 loài thú có vú, 800 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài lưỡng thể, 2.400 loài cá, 5.000 loài sâu bọ. Việt Nam có các vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai), Vườn quốc gia Cát Bà (Quảng Ninh), vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình),  vườn quốc gia  Phong Nha-Kẻ Bàng (Quảng Bình), vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), vườn quốc gia Côn Đảo (đảo Côn Sơn, Bà Rịa-Vũng Tàu), vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai)…
8 khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam là khu dự trữ sinh quyển thế giới như Cần Giờ, Cát Tiên, Cát Bà, Châu thổ sông Hồng, Cù Lao Chàm, Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau…
Dân số Việt Nam: Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.193.557 người vào ngày 12/07/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.

Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân số thế giới. Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số của Việt Nam là 317 người/km2.

Với tổng diện tích đất là 310.060 km2. 37,34% dân số sống ở thành thị (36.346.227 người vào năm 2019). Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 32,9 tuổi.
13. Môi trường

14. Phân hóa khí hậu và thực vật theo vĩ độ,
chiều ngang và độ cao

15. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng mưa nhiều hay ít của một vùng, một khu vực, một châu lục

16. Yếu tố lịch sử, các vấn đề xã hội ảnh hưởng tới phát triển

NHỮNG CÁCH SO SÁNH HOẶC PHÂN TÍCH VỀ CÁC VÙNG, KHU VỰC, CHÂU LỤC, ĐỊA PHƯƠNG

13. Môi trường:
(1)Xích đạo => Khí hậu nóng ẩm => Độ ẩm cao =>Mưa quanh năm => Đất tốt => sông ngòi phát triển => Thực vật phát triển, rừng thường xanh và cây lá rộng chủ yếu => Động vật phong phú.
(2) Môi trường xích đạo ẩm => Vị trí địa lí => nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N => Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm =>Độ ẩm và nhiệt độ cao => Rừng rậm xanh quanh năm phát triển. Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…
(3) Môi trường nhiệt đới => Vị trí địa lí: Khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu => Đặc điểm: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn => Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến. (dẫn chứng).
(4) Môi trường nhiệt đới gió mùa => Vị trí địa lí: Nam Á, Đông Nam Á => Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió =>Thời tiết diễn biến thất thường =>Thảm thực vật phong phú và đa dạng.
(5) Môi trường đới ôn hòa => Vị trí từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu. => Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hòa nằm ở bán cầu Bắc =>Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh => Thiên nhiên phân hóa theo thời gian và không gian => Thực vật phong phú => Động vật phong phú.
(6) Môi trường đới lạnh => Vị trí đới lạnh: nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực =>Đặc điểm: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mưa ít và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm => Thực vật: chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y => Động vật: có lớp mỡ dày, lông dày, hoặc lông không thấm nước; một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh => Thiếu nguồn nhân lực để phát triển kinh tế => Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động vật quý.
(7) Môi trường hoang mạc => Vị trí nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa đại lục Á- Âu => Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, động thực vật nghèo nàn => Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng.
=> Hoang mạc đới ôn hòa: biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh => Thực vật, động vật thích nghi với môi trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất hơi nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể. (dẫn chứng).
14. Phân hóa khí hậu và thực vật theo vĩ độ, chiều ngang và độ cao:
Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc nam => Khí hậu phân hóa theo chiều Bắc Nam => thực vật phong phú => động vật phong phú.
Lãnh thổ rộng theo bề ngang => Khí hậu phân hóa theo chiều Đông Tây => thực vật phong phú => động vật phong phú.
Hai bên lãnh thổ có những dòng biển nóng lạnh khác nhau=> Khí hậu phân hóa theo chiều Đông Tây => thực vật phong phú => động vật phong phú.
Địa hình đa dạng => thực vật phong phú => động vật phong phú.
Địa hình cao => thực vật phong phú => động vật phong phú.
Phân hóa theo độ cao: cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm xuống 0,60 C, kéo theo thời tiết từ chân núi biến đổi đa dạng, lượng mưa thay đổi theo độ cao. Ngoài ra góc chiếu sáng của mặt trời từ chân núi lên thay đổi theo độ cao khác nhau, làm cho thực vật phân tầng theo độ cao, thực vật rất đa dạng.
15. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng mưa nhiều hay ít của một vùng, một khu vực, một châu lục:
Benguela
Pờru
Canari
Gonstrim
Braxin
Caliphoocnia
Curụsivụ
B?c xớch d?o
Nam xớch d?o
Mụdambich
MỘT SỐ HẢI LƯU TRÊN ĐẠI DƯƠNG
Dòng biển theo gió tây
Nước kém phát triển => Kinh tế khó khăn => Thiếu vốn, thiếu lao động giỏi, thiếu khoa học – kĩ thuật => Năng suất lao động thấp => Sản phẩm làm ra ít và khó cạnh tranh.
Nước đang phát triển => thiếu tiền, thiếu khoa học – kĩ thuật => khoa học – kĩ thuật chưa được ứng dụng trong mọi lĩnh vực => kinh tế chậm phát triển chủ yếu về nông nghiệp vì phù hợp với khả năng => tập trung xuất khẩu sản phẩm có bên nông nghiệp, thực phẩm và hàng may mặc, nhập khẩu chủ yếu sản phẩm có chật xám cao: tin học, điện tử, máy móc, dây chuyền công nghệ,…
Nước phát triển => giàu có nhiều tiền => khoa học – kĩ thuật ứng dụng trong mọi lĩnh vực => kinh tế phát triển mạnh mẽ về công nhiệp, dịch vụ, nông nghiệp => tập trung xuất khẩu sản phẩm có chật xám cao: tin học, điện tử, máy móc, dây chuyền công nghệ..., nhập khẩu chủ yếu thực phẩm, hàng may mặc.
16. Yếu tố lịch sử, các vấn đề xã hội ảnh hưởng tới phát triển:
17. Cách nhận xét hoặc so sánh điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia, một khu vực hay một châu lục:
Các vùng kinh tế ở Việt Nam:
Giới thiệu ngắn gọn chung về vùng kinh tế hay các vùng kinh tế về:
* Vị trí địa lí, tiếp giáp các vùng kinh tế nào: …

Số dân: …

Diện tích: …

Đơn vị hành chính: …

* Thành phần dân tộc…
- Thế mạnh và hạn chế:
@Thế mạnh:
* Tự nhiên:
# Địa hình: …
# Khí hậu: …
# Nước: …
# Đất: …
# Sinh vật: …
# Khoáng sản: …
# Sông ngòi: …
# Biển: …

* Dân cư và Kinh tế - xã hội:
# Được Đảng và nhà nước quan tâm: …
# Các chính sách, chiến lược kinh tế: …

# Vốn đầu tư của nhà nước và nước ngoài: …
# Dân cư và lao động: ...

# Kết cấu hạ tầng: ...
# Cơ sở vật chất – kỹ thuật: ...

# Thị trường: ...
# Người dân có nhiều kinh nghiệm, người dân cần cù và sáng tạo, lao động dồi dào và năng động: …
@ Hạn chế:
* Tự nhiên:
# Khí hậu nhiều biến động, thiên tai nhiều: …
# Khoáng sản khó khai thác, phân tán trong không gian ở độ sâu và phân bố nơi giao thông và điều kiện kinh tế chưa thuận lợi cho việc khai thác: …
# Tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác quá mức, đa dạng sinh học bị đe dọa, ô nhiễm môi trường: …
* Dân cư và Kinh tế - xã hội : Dân số đông hay thưa thớt theo từng vùng sẽ tác động đến từng vùng để khai thác các điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế:
# Dân đông sẽ cung cấp nhiều lao động và cũng là thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nhưng gây áp lực lên đời sống và phát triển kinh tế: …
# Còn dân số ít, thưa thớt sẽ thiếu lao động để khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế: …
# Lao động của Việt Nam trình độ còn thấp: …
# Cơ sở vật chất – hạ tầng cơ sở ( điện, đường, trường, trạm, cơ sở y tế,…, còn chưa đồng bộ.): …

# Vốn cung cấp cho các dự an kinh tế và để việc phát triển kinh tế còn thiếu:
# Trình độ quản lí của Việt Nam chưa cao: …

- Đưa ra nhận định và số liệu cụ thể của vùng, hoặc giữa các vùng để tổng hợp, so sánh, phân tích , chứng minh hay trình bày về Vùng kinh tế hay giữa Các vùng kinh tế với nhau.
- Đưa ra kết luận sau cùng, đưa ra phương hướng hoặc biện pháp để thúc đẩy phát triển vùng kinh tế hay các vùng kinh tế với nhau.
b. Các Châu lục, các khu vực trên thế giới:
Giới thiệu ngắn gọn chung về châu lục về:

* Vị trí địa lí, tiếp giáp các châu nào.

* Số dân,

* Diện tích,

* Tổng số quốc gia,…

- Thế mạnh và hạn chế:
@ Thế mạnh:
*Tự nhiên:
# Địa hình: …
# Khí hậu: …

# Nước: …
# Đất: …

# Sinh vật: …
# Khoáng sản: …

# Sông ngòi: …
# Biển: …
* Dân cư và Kinh tế - xã hội:
# Thành phần dân tộc: …
# Tôn giáo: …

# Chủng tộc: …
# Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu: …

# Khai thác khoáng sản: …
# Các ngành kinh tế nông nghiệp – công nghiệp - dịch vụ: …
# Kĩ thuật canh tác, khoa học – kĩ thuật: ….
# Phương thức sinh sống: …

# Văn hóa: …
# Ngôn ngữ:…
@ Hạn chế:
* Tự nhiên
# Khí hậu nhiều biến động, thiên tai nhiều: …

# Khoáng sản khó khai thác, phân tán trong không gian ở độ sâu và phân bố nơi giao thông và điều kiện kinh tế chưa thuận lợi cho việc khai thác: …

# Tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác quá mức, đa dạng sinh học bị đe dọa: …

# Ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nước và không khí: …
* Dân cư và Kinh tế - xã hội : Dân số đông hay thưa thớt theo từng vùng sẽ tác động đến từng vùng để khai thác các điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế:
# Dân đông sẽ cung cấp nhiều lao động và cũng là thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nhưng gây áp lực lên đời sống và phát triển kinh tế: …

# Còn dân số ít, thưa thớt sẽ thiếu lao động để khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế. Còn phải đối phó với khủng bố, nạn phân biệt chủng tộc, tranh chấp quyền lợi, buôn lậu, buôn ma túy, chống đại dịch và bệnh tật, nghèo đói và thất học: …
# Sự phân hóa giữa các khu vực trong châu lục: phân hóa về thiên nhiên, phân hóa về khí hậu và phát triển giữa các khu vực khác nhau về cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển: …
# Lao động trình độ còn thấp, Cơ sở vật chất – hạ tầng cơ sở ( điện, đường, trường, trạm, cơ sở y tế,…, còn chưa đồng bộ.). Vốn cung cấp cho các dự an kinh tế và để việc phát triển kinh tế còn thiếu. Trình độ quản lí của chưa cao: …

- Đưa ra nhận định và số liệu cụ thể của châu lục, hoặc giữa các khu vực của châu lục để tổng hợp, so sánh, phân tích , chứng minh hay trình bày về kinh tế châu lục hay giữa các châu lục với nhau.

- Đưa ra kết luận sau cùng, đưa ra phương hướng hoặc biện pháp để thúc đẩy phát triển châu lục hay hợp tác giữa các châu với nhau.
18. Cách tóm lược phân tích thông tin của một bài báo, một bài văn, lên kế hoạch, lập chiến lược:
Thảm hoạ Chernobyl là một vụ tai nạn hạt nhân xảy ra vào Thứ bảy ngày 26 tháng 4 năm 1986 khi nhà máy điện hạt nhân Chernobyl ở Pripyat, Ukraina (khi ấy còn là một phần của Liên bang Xô viết) bị nổ tại lò phản ứng số 4. Nó được coi là thảm họa hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử cả về phí tổn và thương vong. Do không có tường chắn, đám mây bụi phóng xạ từ nhà máy lan rộng ra nhiều vùng phía tây Liên bang Xô viết, Đông Âu và Tây Âu, Scandinavie, Anh quốc, và đông Hoa Kỳ.
Nhiều vùng rộng lớnthuộc Ukraina, Belarus và Nga bị ô nhiễm nghiêm trọng, dẫn tới việc phải sơ tán và tái định cư cho hơn 336.000 người. Khoảng 60% đám mây phóng xạ đã rơi xuống Belarus. Theo bản báo cáo năm 2006 của TORCH, một nửa lượng phóng xạ đã rơi xuống bên ngoài lãnh thổ ba nước cộng hoà Xô viết. Thảm hoạ này phát ra lượng phóng xạ lớn gấp bốn trăm lần so với quả bom nguyên tử được ném xuống Hiroshima.
Vụ tai nạn làm dấy lên những lo ngại về sự an toàn trong ngành công nghiệp năng lượng hạt nhân Xô viết, làm đình trệ sự phát triển của ngành này trong nhiều năm, đồng thời buộc chính phủ Xô viết phải công bố một số thông tin. Các quốc gia: Nga, Ukraina, Belarus, ngày nay là các quốc gia độc lập, đã phải chịu chi phí cho nhiều chiến dịch khử độc và chăm sóc sức khoẻ cho những người bị ảnh hưởng từ vụ Chernobyl. Rất khó để kiểm kê chính xác số người đã thiệt mạng trong tai nạn này, bởi vì sự che đậy thông tin thời Xô viết gây khó khăn cho việc truy ra những nạn nhân. Danh sách này không đầy đủ, và chính quyền Xô viết sau đó đã cấm các bác sĩ được ghi chữ "phóng xạ" trong giấy chứng tử.
Tuy nhiên, đa số những căn bệnh nguy hiểm về lâu dài có thể dự đoán trước như ung thư, trên thực tế vẫn chưa xảy ra, và sẽ rất khó để gắn nó có nguyên nhân trực tiếp với vụ tai nạn. Những ước tính và những con số đưa ra khác nhau rất xa. Một bản báo cáo năm 2005 do Hội nghị Chernobyl, dưới quyền lãnh đạo của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đưa ra cho rằng có 56 người chết ngay lập tức; 47 công nhân và 9 trẻ em vì ung thư tuyến giáp, và ước tính rằng có khoảng 9.000 người, trong số gần 6.6 triệu, cuối cùng sẽ chết vì một loại bệnh ung thư nào đó. Riêng tổ chức Hoà bình xanh ước tính tổng số người chết là 93.000, nhưng đã ghi trong bản báo cáo của họ rằng "Những con số được đưa ra gần đây nhất cho thấy rằng chỉ riêng ở Belarus, Nga và Ukraina vụ tai nạn có thể đã dẫn tới cái chết thêm của khoảng 200.000 người trong giai đoạn từ 1990 đến 2004."
Câu 1: Dùng phương pháp 5W1H tìm hiểu về thảm họa nổ lò hạt nhân Chernobyl?

a. What?: nó cung cấp thông tin về vấn đề. Vấn đề là gì? Thực tế là gì?
- Thảm hoạ hạt nhân Chernobyl
b. Where?: nó nói về vị trí. - Rắc tối được tìm thấy ở đâu? Trường hợp đã phát sinh rắc rối? Và nó ảnh hưởng đến đâu?
- Lò phản ứng số 4 của nhà máy điện hạt nhân Chernobyl ở Pripyat, Ukraina (Liên Xô) bị nổ.
- Thảm họa Chernobyl không chỉ cướp đi nhiều sinh mạng, ảnh hưởng sức khỏe, gây thiệt hại lớn về kinh tế..., mà còn góp phần làm tan rã Liên Xô.
c. When?. Nó hiển thị thời gian. Khi nào sự cố phát sinh? Khi nào sự cố được phát hiện?
- xảy ra vào ngày 26/4/1986

d. Who?: nó sẽ quyết định về người lãnh đạo hoặc người giám sát. Ai đã chứng kiến vấn đề? Ai sẽ dẫn đến giải pháp?
- Truyền thông phương Tây thông báo với cả thế giới về thảm kịch vào tối 26/4 nhưng tại Liên Xô, chính quyền đã giữ im lặng về chủ đề này trong một thời gian dài.

- Các tài liệu liên quan đến thảm họa Chernobyl ngay lập tức được Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô bảo mật, Gorbachev im lặng trong hơn hai tuần.
e. Why? Tại sao điều này là một vấn đề? Tại sao một vấn đề phát sinh?

- Theo nhiều nhà khoa học hiện đại, nguyên nhân của vụ tai nạn là do những khiếm khuyết trong thiết kế lò phản ứng, đặc biệt là các thanh điều khiển; và không tuân thủ các quy tắc an toàn của nhân viên nhà máy điện hạt nhân.

- Nhưng tất cả điều đó đã được giấu kín, để không gây nguy hại cho ngành công nghiệp hạt nhân của Liên Xô. Thông tin về vụ tai nạn, kết quả kiểm tra y tế của nạn nhân và thông tin về mức độ ô nhiễm phóng xạ của các vùng lãnh thổ cũng được bảo mật.
f. How?: Nó lớn  như thế nào? Nó nghiêm trọng đến mức nào?

- 17 quốc gia châu Âu với tổng diện tích là 207,5 nghìn km² và 19 khu vực của Liên bang Nga được ghi nhận ô nhiễm phóng xạ bởi caesium nằm trong vùng ô nhiễm phóng xạ bởi caesium.

- Khoảng 30 nghìn người đã chết vì hậu quả của thảm họa Chernobyl, và hơn 70 nghìn người bị tàn tật. Một tác động kinh tế đáng kể vào thời điểm đó là loại bỏ 784.320 ha đất nông nghiệp và 694.200 ha từ rừng sản xuất.
XIN CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI VIDEO!
 
Gửi ý kiến