Tìm kiếm Bài giảng
ÔN TẬP BÀI 8 V9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:08' 23-02-2025
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:08' 23-02-2025
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
8
5
6
Bài mới
9
điểm
g8
Cộn bạn
cho
4
10
tay
3
m
ể
i
0đ
1
g
n
n
ạ
ộ
b
C ho
c
áo
Ph
2
9
1
ểm
i
đ
9
g
n
Cộ o bạn
ch
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1. Nêu tên chủ đề bài 8 ?
Những cung bậc tình cảm .
QUAY VỀ
2. Đặc điểm thơ song thất lục bát (số dòng thơ, số chữ trên
dòng thơ) ?
2 câu 7 chữ, 1 câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ.
QUAY VỀ
3. Vần trong thơ song thất lục bát?
Chữ cuối câu 7 vần chữ 5 câu 7 dưới.Chữ cuối câu 7
dưới vần chữ cuối câu 6. Chữ cuối câu 6 vần chữ 6
câu bát.Chữ cuối câu bát vần chữ 5 câu tiếp theo.
QUAY VỀ
4. Yếu tố HV sau gọi là gì ? Gia 1: nhà (Gia chủ đã đi
vắng).Gia 2: thêm vào (Món này có gia vị nữa là ngon )
Đồng âm khác nghĩa
QUAY VỀ
5. Phân tích đánh giá một tác phẩm thì căn cứ vào
đâu ?
Căn cứ vào ND, HT của tác phẩm.
QUAY VỀ
6. Thảo luận về một vấn đề trong đời sống, em cần chuẩn
bị mấy bước ? kể tên ?
Bước 1: Chuẩn bị. Bước 2: Thảo luận.
Bước 3: Suy ngẫm và rút kinh nghiệm .
QUAY VỀ
ÔN TẬP BÀI 8
Những cung bậc tình cảm
I. Phần đọc, thực hành
tiếng Việt
I. Phần đọc và thực hành
1. Đặc
điểmViệt
của thể thơ song thất lục bát
tiếng
Thơ song thất lục bát gồm có 2 câu 7 chữ và 1 câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ.
Chữ cuối câu bảy trên vần với chữ thứ 5 câu bảy dưới, chữ cuối câu bảy
dưới vần với chữ cuối câu lục, tiếng cuối câu lục vần với chữ thứ 6 câu
bát. Và chữ cuối câu bát vần với chữ thứ 5 (đôi khi chữ thứ 3) của câu thất
tiếp theo.
tiếng
Việt
2. Đọc lại các văn bản đã học và điền thông tin vào
bảng
sau
Văn bản
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Nỗi nhớ thương
của người chinh
phụ
Hai chữ nước nhà
Tì bà hành
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
Chủ đề
tiếng
Việt
2. Đọc lại các văn bản đã học và điền thông tin vào
bảng
sau
Văn bản
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Nỗi nhớ thương
của người chinh oanh già, ý nhi gáy trước
nhà, đào quyến gió đông,
phụ
tuyết mai trắng bãi, đào
đông đỏ bờ
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
Chủ đề
nỗi nhớ dai dẳng của cảm hứng buồn, nhớ tình cảm đôi lứa
người chinh phụ chờ mong
chồng từ năm này qua
năm khác
Hai chữ nước nhà
con ơi! Nhớ đức sinh người cha trăn trối bàn Cảm hứng hào hung về quê hưng, đất nước
giao việc lại cho con dân tộc
thành,
Sao cho khỏi để ô danh nhưng thực chất khẳng
định lại những công lao
với đời.
của cha ông
Tì bà hành
'tiếng suối lạnh', 'ôm sầu,
đau giận', 'bình bạc vỡ',
'ngựa thét giong', thật
'thanh tao', và 'buông xé
lụa'
Qua tiếng đàn tài hoa và
số phận lận đận của
người ca nữ, nhà thơ đã
bộc lộ tâm sự về cuộc
đời, về nhân sinh.
Bài thơ là tiếng lòng
cảm thương đậm chất
nhân văn của nhà thơ
đối với tài năng bị cuộc
đời vô tình lãng quên.
kiếp người trôi nổi, bạc
bẽo, buồn thương, xót
xa nhưng không hề oán
trách số phận.
3. Nhận xét về vần, nhịp của đoạn trích sau:
Ngập ngừng lá rụng cành trâm.
Buổi hôm nghe dậy tiếng cầm xôn xao.
137. Hẹn nơi nao, Hán Dương cầu nọ,
Chiều lại tìm, nào có tiêu hao.
Ngập ngừng gió thổi áo bào,
Bãi hôm tuôn dẫy nước trào mênh mông.
141. Tin thường lại người không thấy lại,
Hoa dương tàn đã trải rêu xanh.
Rêu xanh mấy lớp chung quanh,
Chân đi một bước, trăm tình ngẩn ngơ.
(Chinhphụ ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn,
bản diễn Nôm: Phan Huy ích)
3. Nhận xét về vần, nhịp của đoạn trích sau:
trâm
Ngập ngừng lá
/ rụng cành
/ trâm.
Buổi hôm nghe dậy tiếng
xôn xao.
/ cầmcầm
137. Hẹn nơi nao, Hán
/ Dương cầu nọ, nọ
Chiều lại tìm, nào
/ hao.hao
/ cócótiêu
bào
Ngập ngừng gió
/ thổi áo/ bào,
mông
trào
Bãi hôm tuôn dẫy nước
mênh mông.
/ trào
không
141. Tin thường lại người
thấy lại, lại
/ không
trảirêu xanh.
xanh
Hoa dương tàn đã
/ trải
quanh
Rêu xanh mấy
/ lớp chung
/ quanh,
Chân đi một bước, trăm
/ tình ngẩn ngơ.
(Chinhphụ ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn, bản
diễn Nôm: Phan Huy ích)
Vần : vần bằng. Nhịp: đa dạng
=> Thể hiện tâm trạng bâng khuâng, ngỡ ngàng, buồn thương
của nhân vật trữ tình
4. Thực hành tiếng Việt
a. Xác đinh ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm khác
nghĩa trong các nhóm từ ngữ sau
Yếu tố Hán Việt
Thần đồng
đồng tâm hiệp lực
Đồng minh hội
tường minh
Nghĩa
đứa trẻ có khả năng vượt trội ở một lĩnh vực nào
đó.
chung lòng góp sức lại với nhau để làm những
việc lớn, đạt đến mục đích chung.
chỉ một tổ chức với các thành viên đã cùng thề,
cùng giao ước/ thoả thuận/ cam kết với nhau
nghĩa là diễn đạt trực tiếp, rõ rang .
II. Phần viết, nói và
nghe
5. Rút ra những điều cần lưu ý khi viết bài văn nghị luận phân tích một văn
bản thơ: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả
thẩm mĩ của nó
* Về nội dung:
+ Xác định được chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị của chủ đề bài
thơ.
+ Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như
dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, kết cấu, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
biện pháp tu từ,…
* Về hình thức:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết
về bài thơ.
+ Có bằng chứng tin cậy từ bài thơ.
+ Diễn đạt mạch lạc, sử dụng được các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết
giúp người đọc nhận ra mạch lập luận.
6. Theo em, để cuộc thảo luận nhóm về một vấn đề trong đòi sống trở nên thú vị
và hữu ích, cần có những điều kiện gì?
Để cuộc thảo luận nhóm về một vấn đề trong đời sống trở
nên thú vị và hữu ích, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, kỹ năng
thảo luận tốt, môi trường thảo luận phù hợp và kỹ năng kết
thúc thảo luận hiệu quả.
Vận dụng
7. Vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu cảm
xúc của họ ?
Chia sẻ tình cảm và thấu hiểu cảm xúc của người khác là những kỹ
năng quan trọng giúp ta xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp, nâng
cao chất lượng cuộc sống và góp phần tạo nên một xã hội hạnh
phúc và văn minh.
Tạm biệt các
em!
ĐỘNG
8
5
6
Bài mới
9
điểm
g8
Cộn bạn
cho
4
10
tay
3
m
ể
i
0đ
1
g
n
n
ạ
ộ
b
C ho
c
áo
Ph
2
9
1
ểm
i
đ
9
g
n
Cộ o bạn
ch
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1. Nêu tên chủ đề bài 8 ?
Những cung bậc tình cảm .
QUAY VỀ
2. Đặc điểm thơ song thất lục bát (số dòng thơ, số chữ trên
dòng thơ) ?
2 câu 7 chữ, 1 câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ.
QUAY VỀ
3. Vần trong thơ song thất lục bát?
Chữ cuối câu 7 vần chữ 5 câu 7 dưới.Chữ cuối câu 7
dưới vần chữ cuối câu 6. Chữ cuối câu 6 vần chữ 6
câu bát.Chữ cuối câu bát vần chữ 5 câu tiếp theo.
QUAY VỀ
4. Yếu tố HV sau gọi là gì ? Gia 1: nhà (Gia chủ đã đi
vắng).Gia 2: thêm vào (Món này có gia vị nữa là ngon )
Đồng âm khác nghĩa
QUAY VỀ
5. Phân tích đánh giá một tác phẩm thì căn cứ vào
đâu ?
Căn cứ vào ND, HT của tác phẩm.
QUAY VỀ
6. Thảo luận về một vấn đề trong đời sống, em cần chuẩn
bị mấy bước ? kể tên ?
Bước 1: Chuẩn bị. Bước 2: Thảo luận.
Bước 3: Suy ngẫm và rút kinh nghiệm .
QUAY VỀ
ÔN TẬP BÀI 8
Những cung bậc tình cảm
I. Phần đọc, thực hành
tiếng Việt
I. Phần đọc và thực hành
1. Đặc
điểmViệt
của thể thơ song thất lục bát
tiếng
Thơ song thất lục bát gồm có 2 câu 7 chữ và 1 câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ.
Chữ cuối câu bảy trên vần với chữ thứ 5 câu bảy dưới, chữ cuối câu bảy
dưới vần với chữ cuối câu lục, tiếng cuối câu lục vần với chữ thứ 6 câu
bát. Và chữ cuối câu bát vần với chữ thứ 5 (đôi khi chữ thứ 3) của câu thất
tiếp theo.
tiếng
Việt
2. Đọc lại các văn bản đã học và điền thông tin vào
bảng
sau
Văn bản
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Nỗi nhớ thương
của người chinh
phụ
Hai chữ nước nhà
Tì bà hành
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
Chủ đề
tiếng
Việt
2. Đọc lại các văn bản đã học và điền thông tin vào
bảng
sau
Văn bản
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Nỗi nhớ thương
của người chinh oanh già, ý nhi gáy trước
nhà, đào quyến gió đông,
phụ
tuyết mai trắng bãi, đào
đông đỏ bờ
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
Chủ đề
nỗi nhớ dai dẳng của cảm hứng buồn, nhớ tình cảm đôi lứa
người chinh phụ chờ mong
chồng từ năm này qua
năm khác
Hai chữ nước nhà
con ơi! Nhớ đức sinh người cha trăn trối bàn Cảm hứng hào hung về quê hưng, đất nước
giao việc lại cho con dân tộc
thành,
Sao cho khỏi để ô danh nhưng thực chất khẳng
định lại những công lao
với đời.
của cha ông
Tì bà hành
'tiếng suối lạnh', 'ôm sầu,
đau giận', 'bình bạc vỡ',
'ngựa thét giong', thật
'thanh tao', và 'buông xé
lụa'
Qua tiếng đàn tài hoa và
số phận lận đận của
người ca nữ, nhà thơ đã
bộc lộ tâm sự về cuộc
đời, về nhân sinh.
Bài thơ là tiếng lòng
cảm thương đậm chất
nhân văn của nhà thơ
đối với tài năng bị cuộc
đời vô tình lãng quên.
kiếp người trôi nổi, bạc
bẽo, buồn thương, xót
xa nhưng không hề oán
trách số phận.
3. Nhận xét về vần, nhịp của đoạn trích sau:
Ngập ngừng lá rụng cành trâm.
Buổi hôm nghe dậy tiếng cầm xôn xao.
137. Hẹn nơi nao, Hán Dương cầu nọ,
Chiều lại tìm, nào có tiêu hao.
Ngập ngừng gió thổi áo bào,
Bãi hôm tuôn dẫy nước trào mênh mông.
141. Tin thường lại người không thấy lại,
Hoa dương tàn đã trải rêu xanh.
Rêu xanh mấy lớp chung quanh,
Chân đi một bước, trăm tình ngẩn ngơ.
(Chinhphụ ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn,
bản diễn Nôm: Phan Huy ích)
3. Nhận xét về vần, nhịp của đoạn trích sau:
trâm
Ngập ngừng lá
/ rụng cành
/ trâm.
Buổi hôm nghe dậy tiếng
xôn xao.
/ cầmcầm
137. Hẹn nơi nao, Hán
/ Dương cầu nọ, nọ
Chiều lại tìm, nào
/ hao.hao
/ cócótiêu
bào
Ngập ngừng gió
/ thổi áo/ bào,
mông
trào
Bãi hôm tuôn dẫy nước
mênh mông.
/ trào
không
141. Tin thường lại người
thấy lại, lại
/ không
trảirêu xanh.
xanh
Hoa dương tàn đã
/ trải
quanh
Rêu xanh mấy
/ lớp chung
/ quanh,
Chân đi một bước, trăm
/ tình ngẩn ngơ.
(Chinhphụ ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn, bản
diễn Nôm: Phan Huy ích)
Vần : vần bằng. Nhịp: đa dạng
=> Thể hiện tâm trạng bâng khuâng, ngỡ ngàng, buồn thương
của nhân vật trữ tình
4. Thực hành tiếng Việt
a. Xác đinh ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm khác
nghĩa trong các nhóm từ ngữ sau
Yếu tố Hán Việt
Thần đồng
đồng tâm hiệp lực
Đồng minh hội
tường minh
Nghĩa
đứa trẻ có khả năng vượt trội ở một lĩnh vực nào
đó.
chung lòng góp sức lại với nhau để làm những
việc lớn, đạt đến mục đích chung.
chỉ một tổ chức với các thành viên đã cùng thề,
cùng giao ước/ thoả thuận/ cam kết với nhau
nghĩa là diễn đạt trực tiếp, rõ rang .
II. Phần viết, nói và
nghe
5. Rút ra những điều cần lưu ý khi viết bài văn nghị luận phân tích một văn
bản thơ: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả
thẩm mĩ của nó
* Về nội dung:
+ Xác định được chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị của chủ đề bài
thơ.
+ Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như
dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, kết cấu, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
biện pháp tu từ,…
* Về hình thức:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết
về bài thơ.
+ Có bằng chứng tin cậy từ bài thơ.
+ Diễn đạt mạch lạc, sử dụng được các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết
giúp người đọc nhận ra mạch lập luận.
6. Theo em, để cuộc thảo luận nhóm về một vấn đề trong đòi sống trở nên thú vị
và hữu ích, cần có những điều kiện gì?
Để cuộc thảo luận nhóm về một vấn đề trong đời sống trở
nên thú vị và hữu ích, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, kỹ năng
thảo luận tốt, môi trường thảo luận phù hợp và kỹ năng kết
thúc thảo luận hiệu quả.
Vận dụng
7. Vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu cảm
xúc của họ ?
Chia sẻ tình cảm và thấu hiểu cảm xúc của người khác là những kỹ
năng quan trọng giúp ta xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp, nâng
cao chất lượng cuộc sống và góp phần tạo nên một xã hội hạnh
phúc và văn minh.
Tạm biệt các
em!
 








Các ý kiến mới nhất