Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập các số đến 1000.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 13h:24' 05-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 13h:24' 05-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1
ÔN TẬP CÁC SỐ
ĐẾN 1 000
C
Cá
ạm
: Ph
tê n Việt
và
g
Họ : Ti ến
Tập 3 A
Lớ p
on
KHỞI
ĐỘNG
Em nhớ lại vị trí
các hàng trong
dãy số
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100
+ 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700,
800, 900, 1000
Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các hàng
Bài 1
a)
Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh,
em đếm số đơn vị,
chục, trăm rồi điền số
thích hợp vào chỗ
trống.
b)
Phương pháp giải:
b) Quan sát tranh để xác định số trăm, số
chục, số đơn vị rồi viết số.
Để viết các số ta viết theo thứ tự hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Bài 2
Viết theo mẫu.
a) Viết số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị.
Mẫu: 729 = 700 + 20 + 9
641 ; 830
b) Viết tổng thành số.
Mẫu: 200 + 80 + 3 = 283
900 + 60 + 3 ; 100 + 1
Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết
số thành tổng theo mẫu.
b) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số.
a) 641 =
830 =
b) 900 + 60 + 3 =
100 + 1 =
Bài 1: Làm theo mẫu
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của
mỗi số.
Bước 2: Đọc số hoặc viết số theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị. Viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo
mẫu.
Bài 2: Điền số thích hợp?
Phương pháp giải:
Quan sát hình ta thấy hai số liền nhau hơn kém nhau 100,
10, 11 đơn vị từ đó ta tìm được các số còn thiếu bằng cách lấy số
trước nó cộng thêm 100, 10, 11 đơn vị.
Bài 3: Điền số thích hợp?
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình ảnh ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 20 đến
30 để điền được số vào ô trống ta đi so sánh 27 , 33 với 20 và 30
b) Quan sát hình vẽ ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 300 đến
400 để điền số vào ô trống ta đi so sánh 280, 320 với 300 và 400
a) Ta có 20 < 27 < 30 < 33
Do đó chọn số 27
b) Ta có 280 < 300 < 320 < 400
Do đó chọn số 320
Bài 4: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 612 gồm 1 trăm, 2 chục và 6 đơn vị
b. 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị
c. 162, 216, 612, 621 là các số được sắp xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn
Phương pháp giải:
- Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,
so sánh với đề bài
- Nêu kết luận các câu đúng, sai theo yêu cầu bài toán.
a. 621 gồm 1 trăm, 2 chục
và 6 đơn vị Sai vì 621 gồm:
6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị
b. 621 gồm 6 trăm, 2 chục
và 1 đơn vị
Đúng
c. 162, 216, 612, 621 là các
số được sắp xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn
Đúng
DẶN DÒ
Xem lại các bài tập đã làm trên lớp
Chuẩn bị bài:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐÉN 1 000
(Phần tiếp theo)
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1
ÔN TẬP CÁC SỐ
ĐẾN 1 000
C
Cá
ạm
: Ph
tê n Việt
và
g
Họ : Ti ến
Tập 3 A
Lớ p
on
KHỞI
ĐỘNG
Em nhớ lại vị trí
các hàng trong
dãy số
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100
+ 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700,
800, 900, 1000
Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các hàng
Bài 1
a)
Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh,
em đếm số đơn vị,
chục, trăm rồi điền số
thích hợp vào chỗ
trống.
b)
Phương pháp giải:
b) Quan sát tranh để xác định số trăm, số
chục, số đơn vị rồi viết số.
Để viết các số ta viết theo thứ tự hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Bài 2
Viết theo mẫu.
a) Viết số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị.
Mẫu: 729 = 700 + 20 + 9
641 ; 830
b) Viết tổng thành số.
Mẫu: 200 + 80 + 3 = 283
900 + 60 + 3 ; 100 + 1
Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết
số thành tổng theo mẫu.
b) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số.
a) 641 =
830 =
b) 900 + 60 + 3 =
100 + 1 =
Bài 1: Làm theo mẫu
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của
mỗi số.
Bước 2: Đọc số hoặc viết số theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị. Viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo
mẫu.
Bài 2: Điền số thích hợp?
Phương pháp giải:
Quan sát hình ta thấy hai số liền nhau hơn kém nhau 100,
10, 11 đơn vị từ đó ta tìm được các số còn thiếu bằng cách lấy số
trước nó cộng thêm 100, 10, 11 đơn vị.
Bài 3: Điền số thích hợp?
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình ảnh ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 20 đến
30 để điền được số vào ô trống ta đi so sánh 27 , 33 với 20 và 30
b) Quan sát hình vẽ ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 300 đến
400 để điền số vào ô trống ta đi so sánh 280, 320 với 300 và 400
a) Ta có 20 < 27 < 30 < 33
Do đó chọn số 27
b) Ta có 280 < 300 < 320 < 400
Do đó chọn số 320
Bài 4: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 612 gồm 1 trăm, 2 chục và 6 đơn vị
b. 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị
c. 162, 216, 612, 621 là các số được sắp xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn
Phương pháp giải:
- Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,
so sánh với đề bài
- Nêu kết luận các câu đúng, sai theo yêu cầu bài toán.
a. 621 gồm 1 trăm, 2 chục
và 6 đơn vị Sai vì 621 gồm:
6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị
b. 621 gồm 6 trăm, 2 chục
và 1 đơn vị
Đúng
c. 162, 216, 612, 621 là các
số được sắp xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn
Đúng
DẶN DÒ
Xem lại các bài tập đã làm trên lớp
Chuẩn bị bài:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐÉN 1 000
(Phần tiếp theo)
 








Các ý kiến mới nhất