Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

On tap cac thi trong Tieng Anh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khải
Ngày gửi: 20h:25' 22-12-2011
Dung lượng: 441.5 KB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích: 0 người
WELCOME TO
OUR ENGLISH CLASS
Simple present ( hiÖn t¹i ®¬n):
1. Form :
2. Usage :
- Hiện tại đơn mô tả những hành động đưuợc lặp đi lặp lại và trở thành thói
quen trong hiện tại .
VD : He often gets up at 7 o`clock
- Hiện tại đơn mô tả những hành động có thật ở hiện tại .
VD : He lives in Ha Noi.
- Mô tả những hành động có thật đã trở thành chân lý.
VD : The earth moves around the sun.( Trái đất quay quanh mặt trời)
3. Recognizaton :

- Nói đến hiện tại đơn ta thuường thấy xuất hiện các từ sau:
a. Các trạng từ chỉ t?n su?t:
always / usually / often / sometimes / seldom / never.
b. Các trạng từ chỉ định mức :

once a week every day
twice a day morning
three times a month afternoon
four times a year evening
c. Xuất hiện trong các cụm cố định sau :
when, as soon as ( ngay sau khi ), until , till ( cho tới tận khi ) ,
trong câu điều kiện loại I
VD : If I (not/ learn) hard , I ( get ) bad marks .
don`t learn will get
4. Notes :
- Lưu ý khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít thì động từ phải đưuợc thêm " es, s" ,
còn nếu chủ ngữ là số nhiều thì ta chỉ cần mở ngoặc là xong .
VD : He ( watch) TV after dinner . => watches
They ( go) to school on foot . => go
- Động từ thêm "es" khi tận cùng của động từ là " o, ch, sh , s, x , z"
hoặc tận cùng là phụ âm + y ta biến y thành " ies"
VD : go => goes hoặc study => studies
5. Cách đọc với động từ thêm " es":
Có 3 cách đọc : / s / , /z/ ,/ iz/
a. Ta phát âm là / iz/ nếu động từ tận cùng là một trong những âm sau :/s /, /z/,
/?( sh)/, / t?(ch) /, / d? / .
VD : watches , washes, misses
b. Nếu động từ tận cùng là âm vô thanh phát âm là: /s/, /p/ ,/t/, /k/ , /f/, /?( th)
VD : wants , looks , paths ( lối mòn )
c. Nếu động từ là âm hữu thanh hoặc nguyên âm :
/b/, /d/ ,/ g/ , /v/ ,/? (th)/, / l/, /m/, /n/, / ?( ng)/.
VD : loves , tries
Present continuous : ( hiện tại tiếp diễn)
1. Form :


2. Usage :
- Hiện tại tiếp diễn mô tả những hành động đang diễn ra tại một khoảng thời gian
xác định ở hiện tại hay tại thời điểm nói .
VD : They ( read ) books in the school library now. => are reading
3. Recognization :
- Nói đến thì hiện tại tiếp diễn ta thuờng thấy thấy xuất hiện các từ sau :
1. now : bây giờ 8. at present : lúc này
2. at the moment : lúc này
9. Don`t make noise:đừng làm ồn
3. Listen ! : nghe kìa
10. today : hôm nay
4. Look ! : hãy nhìn kìa
11. Hurry up ! : nhanh lên
5. Do you hear ? : Bạn có nghe thấy gì không ?
12. still : vẫn
6. keep silent ! = Be quiet ! : Hãy trật tự
13. Don`t talk in class ! Đừng nói chuyện trong lớp
7. pay attention to ! : chú ý
14. Where + be + S ? : ai đó ở đâu
4. Notes :
Chú ý với " Ving" :
- Tận cùng của động từ là "e" bỏ "e" thêm "ing" :
=> VD : (to) write => writing
- Tận cùng của động từ là 1 nguyên âm + 1 phụ âm
ta nhân đôi phụ âm khi thêm đuôi "ing" :
=> VD : (to) run => running
- Nhung tận cùng của động từ có 2 âm tiết trở lên
mà kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm
nhung không có trọng âm thì ta không phải nhân
đôi phụ âm khi thêm đuôi "ing":
=> VD : (to) listen => listening
- Tận cùng là "ie" ta bỏ "e" sau đó biến "y" thành "i"
sau đó thêm đuôi "ing":
=> VD : (to) lie => lying : nằm
- Tận cùng của động từ là 2 nguyên âm + 1 phụ âm
thì không phải nhân đôi phụ âm khi thêm "ing"
=> VD : (to) eat => eating
Past simple : (Thì quá khứ đơn giản)
1. Form :
QU KH? DON V?I D?NG T? THU?NG
2. Usage :
Thì quá khứ đơn giản được dung để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
VD: I watched TV last night
  Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ + Bổ ngữ (nếu có).
  Chủ ngữ + DID + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)
 (Wh) DID + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có) ?

3. Recognization :

last (week, year, night), yesterday, ago, in 1987, when I was a child.
Các cụm từ đi kèm
4. Notes :
+ Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED
đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.
WANTED  --> WANTED
NEEDED  --> NEEDED
Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:
Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E,
ta chỉ cần thêm D ( DATE  --> DATED, LIVE  --> LIVED...) 
2. Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED
(TRY  --> TRIED, CRY  --> CRIED...)
3. Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y,
ta viết phụ âm cuối đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ED
(STOP  --> STOPPED, TAP  -->TAPPED, COMMIT  --> COMMITTED...)
4. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần
thêm ED bình thường.
+ CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC,
tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ vài động từ bất quy tắc:
DO -->DID
GO  -->WENT
SPEAK  --> SPOKE
WRITE  --> WROTE 
Past simple : (Thì quá khứ đơn giản)
Form :
 
 QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI TO BE
Chủ ngữ + WAS hoặc WERE + Bổ ngữ nếu có.
* Lưu ý:
+ Nếu chủ ngữ là I, HE, SHE. IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng WAS.
- I WAS at home last night.

+ Nếu chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là số nhiều nói chung, ta dùng WERE.
They were very happy to see me 
Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn:
1. Yesterday, I (go)______ to the zoo with my family.
2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find
a parking space.
3. That (be) ______ better than waiting for two hours.
4. I (not go) ______ to school last Sunday.
5. She (get) ______ married last year?
6. What you (do) ______ last night?
- I (do) ______ my homework.
7. Yesterday, I (get) ______ up at 6 and (have) ______ breakfast at 6.30.
1. Form :
 
* Công thức thể khẳng định:
  Chủ ngữ + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.
+VD :  I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn.
* Công thức thể phủ định:
  Chủ ngữ + WILL + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.
+VD : I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa.
* Công thức thể nghi vấn:
(Wh)  WILL + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ? 
+  VD :WILL YOU BE AT home TONIGHT?
= Tối nay bạn sẽ có mặt ở nhµ hay không?
+VD :WHEN WILL YOU GO BACK TO YOUR COUNTRY?
= Khi nào bạn sẽ trở về nước? 
THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN GIẢN (SIMPLE FUTURE TENSE)
2. Usage :
Thì tương lai đơn diễn tả những quyết định, dự đoán, hứa hẹn trong tương lai.
3. Recognization :
Các từ thường đi kèm
next (week, month, year), tomorrow, in X`s time (khoảng thời gian: two week`s time),
in year, time clauses
(when, as soon as, before, after), thì hiện tại đơn
(ví dụ: I will telephone as soon as I arrive.) soon, later
4. Notes :
- Viết tắt "Chủ ngữ + WILL":
+ I WILL = I`LL
+ WE WILL = WE`LL
+ YOU WILL = YOU`LL
+ THEY WILL = THEY`LL
+ HE WILL = HE`LL
+ SHE WILL = SHE`LL
+ IT WILL = IT`LL 
+ WILL NOT = WON`T
Bài tập
 
Gửi ý kiến