Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 23h:07' 02-01-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1782
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 23h:07' 02-01-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1782
Số lượt thích:
0 người
Trường TH Số 1 PN
TIẾNG VIỆT LỚP 3
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 1+2
Năm học 2022-2023
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
Ôn tập và đánh giá cuối học kì ( tiết 1+2)
1. Xem tranh đoán tên bài đọc
Tia nắng bé nhỏ
Bạn trong nhà
Trò chuyện cùng mẹ
Đi tìm mặt trời
Những chiếc áo ấm
Để cháu nắm tay ông
Những ngọn Hải đăng
2. Đọc một trong các bài trên và nêu cảm nghĩ về
nhân vật mà em yêu thích
3. Đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, tìm
từ ngữ thuộc một trong hai nhóm:
Câu Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc
điểm
3. Đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, tìm
từ ngữ thuộc một trong hai nhóm:
Câu Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc
điểm
1
Chuồn chuồn. bờ ao
Thấp, cao
2
Non , biển, sào
Cao, sâu, cạn
3
Dòng sông, bên bồi, bên lở Đục, trong
4
Trăng, sao, núi, đồi
Mờ, tỏ, lở, cao
4: Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi
câu ca dao ở bài tập trên:
1
2
3
4
Câu ca dao, tục ngữ
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao.
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh.
Nên non mới biết non cao
Xuống biển cầm sào mới biết cạn, sâu.
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
Từ ngữ trái nghĩa
Thấp, cao
Nên- xuống; cạnsâu
Lở- bồi; đụctrong
Mờ-tỏ
5. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô trống.
( im ắng, róc rách, cao vút, tự tin, vàng rực)
vút
a. Ngọn tháp cao
.......
b. Ánh nắng .............
vàng rực trên sân trường.
ắng , chỉ có tiếng suối róc
c. Rừng im
...........
.....rách .
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự....tin hơn.
6. Đặt 1-2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ
đặc điểm.
Ví dụ 1: Vào buổi sáng, khi mặt trời chưa lên, khi cánh đồng
còn chìm trong sương mờ, các bác nông dân đã cặm cụi làm
việc. Trên đường, đông đúc các em học sinh tung tăng đến
trường. Buổi sáng cảnh vật quê em thật đẹp.
Ví dụ 2: Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
TIẾNG VIỆT LỚP 3
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 1+2
Năm học 2022-2023
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
Ôn tập và đánh giá cuối học kì ( tiết 1+2)
1. Xem tranh đoán tên bài đọc
Tia nắng bé nhỏ
Bạn trong nhà
Trò chuyện cùng mẹ
Đi tìm mặt trời
Những chiếc áo ấm
Để cháu nắm tay ông
Những ngọn Hải đăng
2. Đọc một trong các bài trên và nêu cảm nghĩ về
nhân vật mà em yêu thích
3. Đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, tìm
từ ngữ thuộc một trong hai nhóm:
Câu Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc
điểm
3. Đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, tìm
từ ngữ thuộc một trong hai nhóm:
Câu Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc
điểm
1
Chuồn chuồn. bờ ao
Thấp, cao
2
Non , biển, sào
Cao, sâu, cạn
3
Dòng sông, bên bồi, bên lở Đục, trong
4
Trăng, sao, núi, đồi
Mờ, tỏ, lở, cao
4: Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi
câu ca dao ở bài tập trên:
1
2
3
4
Câu ca dao, tục ngữ
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao.
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh.
Nên non mới biết non cao
Xuống biển cầm sào mới biết cạn, sâu.
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
Từ ngữ trái nghĩa
Thấp, cao
Nên- xuống; cạnsâu
Lở- bồi; đụctrong
Mờ-tỏ
5. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô trống.
( im ắng, róc rách, cao vút, tự tin, vàng rực)
vút
a. Ngọn tháp cao
.......
b. Ánh nắng .............
vàng rực trên sân trường.
ắng , chỉ có tiếng suối róc
c. Rừng im
...........
.....rách .
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự....tin hơn.
6. Đặt 1-2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ
đặc điểm.
Ví dụ 1: Vào buổi sáng, khi mặt trời chưa lên, khi cánh đồng
còn chìm trong sương mờ, các bác nông dân đã cặm cụi làm
việc. Trên đường, đông đúc các em học sinh tung tăng đến
trường. Buổi sáng cảnh vật quê em thật đẹp.
Ví dụ 2: Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
 









Các ý kiến mới nhất