Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Chủ đề 16: Ôn tập cuối năm - Bài 81: Ôn tập chung.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Lan Tím
Ngày gửi: 23h:14' 19-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 687
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Lan Tím
Ngày gửi: 23h:14' 19-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 687
Số lượt thích:
1 người
(Hoa Mơ)
TRƯỜNG TIỂU HỌC ……
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Toán lớp 3
BÀI 81: ÔN TẬP CHUNG-T 2
Giá trị của biểu thức 10 : 2 x 5 là:
Câu 1
10
Hết
9giờ
8
7
6
5
4
3
2
1
A
1
B
5
C.
25
Câu 2
Giá trị của biểu thức (54 + 6) x 2 là:
A
60
3
B.
120
C
30
Hết
10
9giờ
8
7
6
5
4
3
2
1
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TOÁN
BÀI 81: ÔN TẬP CHUNG –TIẾT 2-TRANG 126
Bài 1: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
a) Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?
b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu gam?
d) Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?
Bài 1: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
a) Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?
Túi đường cân nặng 800 g
Bài 1 Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?
Túi đường cân nặng 400 g
Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu
gam?
Túi đường và túi muối cân nặng tất cả 1200 g
Bài 1: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
d) Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?
Túi đường nặng hơn túi muối 400 g
Bài 2:Bạn Núi đi học từ nhà lúc 6 giờ 5 phút và đến
trường lúc 6 giờ 55 phút. Hỏi bạn Núi đi từ nhà
đến trường hết bao nhiêu phút?
Bài 2:
Bài giải
Bạn Núi đi học từ nhà đến trường hết thời gian là:
6 giờ 55 phút – 6 giờ 5 phút = 50 phút
Đáp số : 50 phút
Bài 3:Tính giá trị của biểu thức
a) 3 656 + 1 407 - 2 538
b) 1 306 x 6 : 2
c) 452 x (766 - 762)
d) (543 + 219) : 3
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
a) 3 656 + 1 407 - 2 538
= 5 063 - 2538
= 2 525
b) 1 306 x 6 : 2
= 7 836 : 2
= 3 918
c) 452 x (766 - 762) d) (543 + 219) : 3
= 452 x 4
= 762 : 3
= 1 808
= 254
BÀI 4:
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 32 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng
bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài
gấp 3 lần chiều rộng.
BÀI 4:
Bài giải
a) Cạnh hình vuông là:
32 : 4 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông là:
2
8 x 8 = 64 (cm )
2
Đáp số: 64 cm
b) Chiều dài hình chữ nhật là:
8 x 3 = 24 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(24 + 8) x 2 = 64 (cm)
AI NHANH HƠN?
Điền số vào chỗ chấm:
Một hình vuông có chu vi là 24 cm.
Diện tích hình vuông đó là:
Đáp án: 36 cm
2
Điền số vào chỗ chấm:
Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm,
chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Chu vi hình chữ nhật đó là:
Đáp án: 40 cm
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Toán lớp 3
BÀI 81: ÔN TẬP CHUNG-T 2
Giá trị của biểu thức 10 : 2 x 5 là:
Câu 1
10
Hết
9giờ
8
7
6
5
4
3
2
1
A
1
B
5
C.
25
Câu 2
Giá trị của biểu thức (54 + 6) x 2 là:
A
60
3
B.
120
C
30
Hết
10
9giờ
8
7
6
5
4
3
2
1
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TOÁN
BÀI 81: ÔN TẬP CHUNG –TIẾT 2-TRANG 126
Bài 1: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
a) Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?
b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu gam?
d) Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?
Bài 1: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
a) Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?
Túi đường cân nặng 800 g
Bài 1 Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?
Túi đường cân nặng 400 g
Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu
gam?
Túi đường và túi muối cân nặng tất cả 1200 g
Bài 1: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.
d) Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?
Túi đường nặng hơn túi muối 400 g
Bài 2:Bạn Núi đi học từ nhà lúc 6 giờ 5 phút và đến
trường lúc 6 giờ 55 phút. Hỏi bạn Núi đi từ nhà
đến trường hết bao nhiêu phút?
Bài 2:
Bài giải
Bạn Núi đi học từ nhà đến trường hết thời gian là:
6 giờ 55 phút – 6 giờ 5 phút = 50 phút
Đáp số : 50 phút
Bài 3:Tính giá trị của biểu thức
a) 3 656 + 1 407 - 2 538
b) 1 306 x 6 : 2
c) 452 x (766 - 762)
d) (543 + 219) : 3
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
a) 3 656 + 1 407 - 2 538
= 5 063 - 2538
= 2 525
b) 1 306 x 6 : 2
= 7 836 : 2
= 3 918
c) 452 x (766 - 762) d) (543 + 219) : 3
= 452 x 4
= 762 : 3
= 1 808
= 254
BÀI 4:
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 32 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng
bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài
gấp 3 lần chiều rộng.
BÀI 4:
Bài giải
a) Cạnh hình vuông là:
32 : 4 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông là:
2
8 x 8 = 64 (cm )
2
Đáp số: 64 cm
b) Chiều dài hình chữ nhật là:
8 x 3 = 24 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(24 + 8) x 2 = 64 (cm)
AI NHANH HƠN?
Điền số vào chỗ chấm:
Một hình vuông có chu vi là 24 cm.
Diện tích hình vuông đó là:
Đáp án: 36 cm
2
Điền số vào chỗ chấm:
Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm,
chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Chu vi hình chữ nhật đó là:
Đáp án: 40 cm
 








Các ý kiến mới nhất