Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1: Số tự nhiên - Bài tập cuối chương 1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:50' 12-11-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 340
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Dược)
CHUÙC CAÙC EM HOÏC
TOÁT

KIỂM TRA BÀI CŨ

BÔNG HỒNG TẶNG CÔ

GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
Mỗi câu trả lời đúng giúp bạn học sinh tiến gần
tới cô giáo và tặng hoa cô giáo.
Em hãy giúp các bạn tặng hết số hoa mà các
bạn có!
Có 4 câu hỏi.
Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ là 10 giây.

1
2
3
4

Cô cảm ơn con!

00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 1: Cho và là hai số nguyên tố cùng nhau thì

A. và là hai số nguyên tố

C. là số nguyên tố, là hợp số

B.

D. là hợp số, là số nguyên tố

00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 2: Trong các số 2; 6; 5; 13; 15; 9 số nào là
số nguyên tố?
A. 2, 5, 13

B. 5; 9;15

C. 2, 5; 6

D. 2; 5

00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08

Câu 3: Hãy chọn kết quả đúng khi
phân tích số 30 ra thừa số nguyên
tố?
A 5.6

B

22.5

C

D

2.3.5

23.5

00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 4: Có mấy cách để phân tích một số ra
thừa số nguyên tố?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Nhữnglạinội
đã được
tậptrong
trong
Nhắc
cácdung
kiếnnàothức
trọng ôntâm
tiết học1?
trước?
chương
Tập hợp, tập
hợp số tự nhiên

Các phép tính
Quan hệ chia hết
ƯC – ƯCLN
BC - BCNN

TIẾT …

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
(tiết 2)

A. Lý thuyết:

So sánh sự
giống và
khác nhau
giữa số
Số nguyên tố và hợp số:
nguyên tố và
• Giống nhau : Đều là các số tự nhiên lớn hơn 1hợp số.

• Khác nhau:
- Số nguyên tố chỉ có hai ước là 1 và chính nó
- Hợp số có nhiều hơn hai ước.

Thế nào là
phân tích một
số ra thừa số
nguyên tố?

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số
nguyên tố là viết các số đó dưới dạng tích các
thừa số nguyên tố

Nêu định nghĩa
ƯCLN, BCNN
của hai hay
nhiều số?

* ƯCLN của hai hay nhiều số là số
lớn nhất trong tập hợp các ƯC của
các số đó.
* BCNN của hai hay nhiều số là số nhỏ
nhất khác 0 trong tập hợp các BC của các
số đó.

Cách tìm ƯCLN và BCNN
T×m ¦CLN

T×m BCNN

1. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
2. Chọn ra các thừa số nguyên tố:
Chung

Chung và riêng

3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi
thừa số lấy số mũ:
Nhỏ nhất

Lớn nhất

LUYỆN TẬP

B. Bài tập:
Dạng 1: Tìm ƯC, BC thông qua ƯCLN, BCNN
Bài 4: (SGK - 60 ) Tìm ƯCLN của hai số
a) 40 và 60
b) 16 và 124
c) 41 và 47
Lời giải
a) 40 = 23 . 5
     60 = 22 . 3 . 5
=> ƯCLN(40,60) = 22 . 5 = 20
b) 16 = 24
    124 = 22 . 31
=> ƯCLN(16,124) = 22= 4
c) 41 và 47 là hai số nguyên tố cùng nhau
=> ƯCLN(41, 47) = 1

Bài 5: (SGK – 61) Tìm BCNN của các
số sau
a) 72 và 540
b) 28; 49 và 64
c) 43 và 53
Lời giải
a) 72 = 23 . 32
     540 = 22 . 33 . 5
=> BCNN(72, 540) = 23 . 33. 5 = 1080
b) 28 = 22 . 7
     49 = 72
     64 = 26
=> BCNN(28, 49, 64) = 26 . 72 = 3136
c) 43 và 53 là hai số nguyên tố
ÞBCNN(43,53) = 43 . 53 = 2279.

Dạng 2: Bài toán thực tế

Bài 123 (SBT – 37) Học sinh của một trường THCS khi
xếp hàng 20 học sinh, hàng 25 học sinh và hàng 30 học
sinh đều thừa 15 học sinh nhưng xếp vào hàng 41 học
sinh thì vừa đủ. Tính số học sinh trường đó, biết số học
sinh của trường ít hơn 1200 học sinh?
Biểu diễn các
Xếp hàng
25,sinh
30 đều
15 là a (hs)
Gọi số20,
học
của thừa
trường
Kết
dữ
hợp
kiện
với
dưới
dữtoán
Gọi
Đưa
số
học
về
bài
sinh
Xếp hàng 40 thìa vừa
∈N,đủ
a <1200
Xác
định
dữ
kiện
dạng
tìm

hiệu
mối
là tìm
a hãy
BCtìm
đã học
Số học sinh ít hơn 1200
kiệnhệ
đầu
bàichỉ
toán
liên
học
giữa

a về
đơnvàvịkết
và điều
luận
Tính số học sinh
cho?
ra

vai
các
trò
của
kiện
giá
của
trịsố?
của
a? số
a?
(a - 15 )⋮ 20; ( a - 15 ) ⋮ 25; ( a - 15 ) ⋮ 30
cần tìm?
Khi đó ( a - 15 ) ∈ BC (20, 25, 30)
Tìm BC (20, 25, 30) kết hợp với các điều kiện
khác và kết luận về số học sinh của trường

Lời giải
Gọi số học sinh của trường đó là a (a ∈N, a <1200)
Do số học sinh khi xếp hàng 20; 25; 30 đều dư 15 học sinh
nên (a - 15 )⋮ 20
( a - 15 ) ⋮ 25
( a - 15 ) ⋮ 30
Khi đó ( a - 15 ) ∈ BC (20, 25, 30)
BCNN(20; 25; 30) = 300
BC ( 20, 25, 30 ) = { 0; 300; 600; 900; … }
⇒ a - 15 ∈ { 0; 300; 600; 900; 1200…. }
⇒ a ∈ { 15; 315; 615; 915; 1215 …… }
Do a chia hết cho 41 và a < 1200 nên a = 615
Vậy số học sinh của trường là 615 học sinh

Dạng 2: Bài toán thực tế
Bài 112 (SBT -34) Ba khối 6, 7 và 8 lần lượt có 300 học sinh, 276
học sinh và 252 học sinh xếp thành các hàng dọc để diễu hành sao
cho số hàng dọc ở mỗi khối như nhau. Có thể xếp nhiều nhất thành
mấy hàng dọc để mỗi khối đều không có ai lẻ hàng? Khi đó ở mỗi
hàng dọc của mỗi khối có bao nhiêu học sinh?
Mỗi khối có 300, 276, 252 học sinh
Xếp thành
hàng
mỗi khối
không
cóTìm
aitắt
lẻmối
hàng
Tóm
lại
các
Gọi sốcác
hàng
dọcdọc
là ađể
(hàng)
a ∈N
liên
Bài
yêu
cầu
Tìm
mối
liên
Hỏi có thể xếp được nhiều nhất thành mấydữhàng
Biểu
diễn
kiện đầu bàimối
300 ⁞ a; 276 ⁞ a; 252 ⁞ a và a lớn nhất
=> a = ƯCLN(300;276;252)

Tìm ƯCLN(300;276;252) và kết luận về số
hàng

giữa
số
Giải

kết
tìmhệ
gì,
cần
gọi
hệ
giữa
số
liên
hệsố
đó
dưới
cho?
hàng

học
luận
về
số
thế
nào?
hàng

số
học
dạng

hiệu
sinh
mỗi
khối?
hàng
dọc

sinhtoán
mỗihọc?
khối?
thể tìm được?

Lời giải
Gọi số hàng dọc là a (hàng) a ∈N
Để xếp học sinh ba khối thành các hàng dọc sao cho
số hàng dọc ở mỗi khối như nhau thì 300 ⁞ a; 276 ⁞ a;
252 ⁞ a và a lớn nhất => a = ƯCLN(300;276;252)
Ta có 300 = 2².3.5²
276 = 2².3.23
252 = 2².3².7
=> Ư CLN(300;276;252)=2².3=12
Vậy có thể xếp mỗi khối nhiều nhất 12 hàng .
Khi đó khối 6 có số học sinh một hàng là 300:12=25(học
sinh)
Khối 7 có số học sinh một hàng là 276:12=23(học sinh)
Khối 8 có số học sinh một hàng là 252:12=21(học sinh)

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
• Nhóm 1: Hãy hỏi bố mẹ về giá điện hiện
nay, và số kWh mà gia đình đã sử dụng,
em hãy tính ra giá tiền điện của gia đình
mình.
• Nhóm 2: Hỏi năm sinh của người thân
trong gia đình, dựa vào “Lịch can chi” để
tìm ra cách gọi năm sinh đó theo âm lịch.
Tiết học kết thúc

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Xem lại các kiến thức cơ bản trong chương I và các bài tập đã
chữa.
- Làm bài tập 131, 133, 137, 138 SBT trang 37, 38 ; bài 6 – SGK –
tr 59.
- Gv hướng dẫn bài 6- SGK – tr 59:
+ Tính số cột điện cũ đã dựng ở 1 bên đường (từ đầu đường).
+ Tính số cột điện mới phải dựng ở 1 bên đường (từ đầu đường).
+ Tính số cột điện cũ được giữ lại.
+ Tính số cột điện phải thêm.
+ Tính số tiền cần chi phí = số cột điện thêm . 4000 000
-Xem trước chương II – Số nguyên.

Bài 134 (SBT -38)
Bạn Minh dùng tờ tiền mệnh giá 200 000 nghìn đồng để
mua một quyển truyện 17 000 đồng. Cô bán hàng có các tờ
tiền mệnh giá 50 000 đồng, 20 000 đồng, 5000 đồng, 2
000 đồng, 1 000 đồng. Bạn Minh nhận được ít nhất bao
nhiêu tờ tiền từ cô bán hàng?

Số tiền cô bán hàng phải trả lại là:
200 000 – 17 000 = 183 000 (đồng)
Muốn bạn Minh nhận được ít số tờ tiền nhất thì cô
bán hàng cần phải chọn các tờ tiền có mệnh giá lớn
(càng nhiều càng tốt) để trả lại. Vậy số tiền 183 000
có thể chọn như sau:
3 tờ mệnh giá 50 000 đồng
1 tờ mệnh giá 20 000 đồng
1 tờ mệnh giá 10 000 đồng
1 tờ mệnh giá 2000 đồng
1 tờ mệnh giá 1000 đồng
Vậy Minh nhận được ít nhất 7 tờ tiền từ cô bán hàng.
 
Gửi ý kiến