KNTT - Bài 9. Ôn tập chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:40' 10-11-2023
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:40' 10-11-2023
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
+ Nhóm trưởng: HS có lá thăm kí hiệu nguyên tố. Nhiệm vụ: chọn vị trí tập hợp
các thành viên.
NHIỆM
VỤ
+ Thư kí: HS có lá thăm tên nguyên tố. Nhiệm vụ: viết biển tên nhôm, đặt ở vị trí
nhôm trưởng lựa chọn để các bạn trong nhôm dễ quan sát, di chuyển.
+ Thành viên: di chuyển về vị trí nhóm có nguyên tố liên quan đến lá thăm của
mình.
+ Nhóm trưởng: HS có lá thăm kí hiệu nguyên tố. Nhiệm vụ: chọn vị trí tập hợp
các thành viên.
NHIỆM
VỤ
+ Thư kí: HS có lá thăm tên nguyên tố. Nhiệm vụ: viết biển tên nhôm, đặt ở vị trí
nhôm trưởng lựa chọn để các bạn trong nhôm dễ quan sát, di chuyển.
+ Thành viên: di chuyển về vị trí nhóm có nguyên tố liên quan đến lá thăm của
mình.
Na
H
F
O
Ne
Fe
Sodium
Hydrogen
Flourine
Oxygen
Neon
Iron
[Ne]3s1
1s1
[He]2s2p5
[He]2s2p4
[He]2s2p6
[Ar]3d64s2
Chu kì 3, nhóm
Chu kì 1, nhóm
IA
IA
nhóm VIIA
nhóm VIA
nhóm VIIIA
Nhóm VIIIB
11 proton
1 proton
9 proton
8 proton
10 proton
26 proton
Oxide có tính
Phi kim
Độ âm điện
Độ âm điện
base mạnh
thuộc nhóm IA
lớn nhất
lớn thứ 2
10 electron
Nguyên tố d
Kim loại kiềm
Phổ biến nhất
Phi kim mạnh
trong mặt trời
nhất
Phổ biến nhất
trong vỏ trái
đất
Khí hiếm
Kim loại
chuyển tiếp
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất
So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
HOẠT ĐỘNG NHÓM
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Câu 1: Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Hãy cho biết:
NHIỆM
VỤ
- Số proton, số electron trong nguyên tử?
20
Câu 3: Khi biết cấu tạo nguyên
- Số lớp electron trong nguyên tử?
4
tử của một nguyên tố (Cấu hình
- Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử?
2
electron ) ta viết được những gì
Câu 2: Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là: [Ar]4s 1. về vị trí của nguyên tố đó trong
Hãy cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 4, nhóm
bảng tuần hoàn và ngược lại?
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
KẾT
LUẬN
Vị trí
Cấu tạo
STT ô
Số p = số e
Chu kì
Số lớp e
Nhóm A
Số e lớp ngoài cùng
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất
NHIỆM
VỤ
Hoạt động cá nhân hoàn thành bảng sau với các nguyên tố chu kì 3
IA
IIA
- Tính KL, PK
KL
- CT oxide cao nhất
R2O RO
- CT hydroxide cao nhất RO
H
- Tính acid hay base
bas
e
Thảo luận nhóm
KL
IIIA
KL
IVA
VA
VIA
PK
PK
PK
PK
R2O
RO3
R2O RO2
3
53RO4
R(OH)
H
R(OH)
H2RO3
3Lưỡn
aci
aci
2bas
g
de
de
e
tính
VIIA
R2O
7 4
HRO
H2RO4
aci
aci
de
de
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất
KẾT
LUẬN
Vị trí, cấu tạo nguyên tử
Tính chất
Tính kim loại, tính phi kim.
Hoá trị cao nhất công thức oxide
cao nhất và hydroxide tương ứng
Tính acid, base của oxide và
hyđroxide
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
NHIỆM
VỤ
Hoạt động cá nhân:
So sánh tính phi kim
a. P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16)
b. P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33)
Tính phi kim: Si < P < S
Tính phi kim: As < P < N
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Câu 1: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA. R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là
A. 2s2.
B. 3s2.
C. 3p2.
D. 2p2.
Câu 2: Ion R2+ có cấu hình eletron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là?
A. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
B. Chu kỳ 3, nhóm IIIA.
C. Chu kỳ 2, nhóm VIA.
D. Chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 3: Nguyên tố X có số electron ở lớp M là 3. Nguyên tố X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
A. 13.
B. 3.
C. 15.
D. 5.
Câu 4: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton là 25. Vị trí của X và Y trong
bảng tuần hoàn là:
A. X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
B. X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IIA, Y nhóm IIIA.
C. X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IA, Y nhóm IIA.
D. X và Y thuộc chu kì 4, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
Câu 5: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. K, Mg, N, Si.
B. Mg, K, Si, N.
C. K, Mg, Si, N.
D. N, Si, Mg, K.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 48.
a) Cho biết tên và xác định vị trí của R trong bảng HTTH?
b)Viết CTHH của oxide cao nhất của R, cho biết tính chất của hợp chất đó?.
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt bằng 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
10.
a) Xác định vị trí của X trong bảng HTTH?
b) Viết phản ứng điều chế trực tiếp X?
Câu 3: Một nguyên tố X thuộc nhóm VIB có số proton trong nguyên tử bằng 24. ứng dụng quan trọng nhất của nó hiện nay là
được sử dụng để làm cứng thép. Nó là thành phẩn quan trọng của thép không gỉ và nhiều hợp kim khác. Số electron hoá trị của
nguyên tử nguyên tố đó là A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 1.
Câu 4: Nguyên tố X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ nó có tính hấp thụ bức xạ
điện từ Mặt Trời khá tốt. Với tính chất nhẹ và bền hợp kim của nguyên tố X được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể
là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hoả, tàu biển và cả máy bay,... Nguyên tố X có oxide cao nhất ứng với công thức R 2O3.
X là
A. Mg. B. Al.
C. Si.
D. P.
Câu 5: Một nguyên tố X phát xạ ra ánh sáng nhạt khi bị phơi ra trước oxygen và xuất hiện dưới một số dạng thù hình. Nó cũng là
nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống. Sử dụng quan trọng nhất trong thương mại của nó là để sản xuất phân bón. Nó cũng
được sử dụng rộng rãi trong các loại vật liệu nổ, diêm, pháo hoa, thuốc trừ sâu, kem đánh răng và chất tẩy rửa. Tổng số hạt cơ
bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.
Câu 6: Y là hydroxide của nguyên tố M thuộc nhóm IA hoặc IIA hoặc IIIB. Cho 80g dd 50% của Y phản ứng hết với dung dịch
HCl rồi cô cạn thu được 5,85 gam muối khan. Xác định Y?
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
+ Nhóm trưởng: HS có lá thăm kí hiệu nguyên tố. Nhiệm vụ: chọn vị trí tập hợp
các thành viên.
NHIỆM
VỤ
+ Thư kí: HS có lá thăm tên nguyên tố. Nhiệm vụ: viết biển tên nhôm, đặt ở vị trí
nhôm trưởng lựa chọn để các bạn trong nhôm dễ quan sát, di chuyển.
+ Thành viên: di chuyển về vị trí nhóm có nguyên tố liên quan đến lá thăm của
mình.
+ Nhóm trưởng: HS có lá thăm kí hiệu nguyên tố. Nhiệm vụ: chọn vị trí tập hợp
các thành viên.
NHIỆM
VỤ
+ Thư kí: HS có lá thăm tên nguyên tố. Nhiệm vụ: viết biển tên nhôm, đặt ở vị trí
nhôm trưởng lựa chọn để các bạn trong nhôm dễ quan sát, di chuyển.
+ Thành viên: di chuyển về vị trí nhóm có nguyên tố liên quan đến lá thăm của
mình.
Na
H
F
O
Ne
Fe
Sodium
Hydrogen
Flourine
Oxygen
Neon
Iron
[Ne]3s1
1s1
[He]2s2p5
[He]2s2p4
[He]2s2p6
[Ar]3d64s2
Chu kì 3, nhóm
Chu kì 1, nhóm
IA
IA
nhóm VIIA
nhóm VIA
nhóm VIIIA
Nhóm VIIIB
11 proton
1 proton
9 proton
8 proton
10 proton
26 proton
Oxide có tính
Phi kim
Độ âm điện
Độ âm điện
base mạnh
thuộc nhóm IA
lớn nhất
lớn thứ 2
10 electron
Nguyên tố d
Kim loại kiềm
Phổ biến nhất
Phi kim mạnh
trong mặt trời
nhất
Phổ biến nhất
trong vỏ trái
đất
Khí hiếm
Kim loại
chuyển tiếp
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất
So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
HOẠT ĐỘNG NHÓM
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Câu 1: Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Hãy cho biết:
NHIỆM
VỤ
- Số proton, số electron trong nguyên tử?
20
Câu 3: Khi biết cấu tạo nguyên
- Số lớp electron trong nguyên tử?
4
tử của một nguyên tố (Cấu hình
- Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử?
2
electron ) ta viết được những gì
Câu 2: Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là: [Ar]4s 1. về vị trí của nguyên tố đó trong
Hãy cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 4, nhóm
bảng tuần hoàn và ngược lại?
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
KẾT
LUẬN
Vị trí
Cấu tạo
STT ô
Số p = số e
Chu kì
Số lớp e
Nhóm A
Số e lớp ngoài cùng
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất
NHIỆM
VỤ
Hoạt động cá nhân hoàn thành bảng sau với các nguyên tố chu kì 3
IA
IIA
- Tính KL, PK
KL
- CT oxide cao nhất
R2O RO
- CT hydroxide cao nhất RO
H
- Tính acid hay base
bas
e
Thảo luận nhóm
KL
IIIA
KL
IVA
VA
VIA
PK
PK
PK
PK
R2O
RO3
R2O RO2
3
53RO4
R(OH)
H
R(OH)
H2RO3
3Lưỡn
aci
aci
2bas
g
de
de
e
tính
VIIA
R2O
7 4
HRO
H2RO4
aci
aci
de
de
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất
KẾT
LUẬN
Vị trí, cấu tạo nguyên tử
Tính chất
Tính kim loại, tính phi kim.
Hoá trị cao nhất công thức oxide
cao nhất và hydroxide tương ứng
Tính acid, base của oxide và
hyđroxide
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
NHIỆM
VỤ
Hoạt động cá nhân:
So sánh tính phi kim
a. P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16)
b. P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33)
Tính phi kim: Si < P < S
Tính phi kim: As < P < N
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Tiết 25
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN
Câu 1: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA. R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là
A. 2s2.
B. 3s2.
C. 3p2.
D. 2p2.
Câu 2: Ion R2+ có cấu hình eletron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là?
A. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
B. Chu kỳ 3, nhóm IIIA.
C. Chu kỳ 2, nhóm VIA.
D. Chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 3: Nguyên tố X có số electron ở lớp M là 3. Nguyên tố X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
A. 13.
B. 3.
C. 15.
D. 5.
Câu 4: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton là 25. Vị trí của X và Y trong
bảng tuần hoàn là:
A. X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
B. X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IIA, Y nhóm IIIA.
C. X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IA, Y nhóm IIA.
D. X và Y thuộc chu kì 4, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
Câu 5: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. K, Mg, N, Si.
B. Mg, K, Si, N.
C. K, Mg, Si, N.
D. N, Si, Mg, K.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 48.
a) Cho biết tên và xác định vị trí của R trong bảng HTTH?
b)Viết CTHH của oxide cao nhất của R, cho biết tính chất của hợp chất đó?.
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt bằng 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
10.
a) Xác định vị trí của X trong bảng HTTH?
b) Viết phản ứng điều chế trực tiếp X?
Câu 3: Một nguyên tố X thuộc nhóm VIB có số proton trong nguyên tử bằng 24. ứng dụng quan trọng nhất của nó hiện nay là
được sử dụng để làm cứng thép. Nó là thành phẩn quan trọng của thép không gỉ và nhiều hợp kim khác. Số electron hoá trị của
nguyên tử nguyên tố đó là A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 1.
Câu 4: Nguyên tố X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ nó có tính hấp thụ bức xạ
điện từ Mặt Trời khá tốt. Với tính chất nhẹ và bền hợp kim của nguyên tố X được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể
là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hoả, tàu biển và cả máy bay,... Nguyên tố X có oxide cao nhất ứng với công thức R 2O3.
X là
A. Mg. B. Al.
C. Si.
D. P.
Câu 5: Một nguyên tố X phát xạ ra ánh sáng nhạt khi bị phơi ra trước oxygen và xuất hiện dưới một số dạng thù hình. Nó cũng là
nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống. Sử dụng quan trọng nhất trong thương mại của nó là để sản xuất phân bón. Nó cũng
được sử dụng rộng rãi trong các loại vật liệu nổ, diêm, pháo hoa, thuốc trừ sâu, kem đánh răng và chất tẩy rửa. Tổng số hạt cơ
bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.
Câu 6: Y là hydroxide của nguyên tố M thuộc nhóm IA hoặc IIA hoặc IIIB. Cho 80g dd 50% của Y phản ứng hết với dung dịch
HCl rồi cô cạn thu được 5,85 gam muối khan. Xác định Y?
 







Các ý kiến mới nhất