Ôn tập chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:53' 15-10-2026
Dung lượng: 85.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:53' 15-10-2026
Dung lượng: 85.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC
CÔNG NGHỆ 9 - MÔ ĐUN CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
ÔN TẬP CHƯƠNG II. TỔ CHỨC VÀ CHẾ BIẾN
MÓN ĂN
KHỞI ĐỘNG - TRÒ CHƠI “AI NHANH
HƠN?”
Nhiệm vụ: Liệt kê những phương pháp chế biến món ăn
mà em biết.
Chia lớp thành 4
nhóm.
Thời gian: 5
phút.
Nhóm liệt kê được nhiều
phương pháp đúng nhất
giành chiến thắng.
KHỞI ĐỘNG - THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ
Thảo luận nhanh trong
nhóm.
Mỗi phương pháp chỉ ghi
một lần.
Có thể phân loại theo: có sử dụng nhiệt / không
sử dụng nhiệt.
Chuẩn bị báo cáo kết quả khi
hết giờ.
VIDEO
KHỞI ĐỘNG - BÁO CÁO
KẾT
QUẢ
Các nhóm lần lượt công bố
danh sách.
Nhóm khác đối chiếu, bổ sung phương pháp
còn thiếu.
Cùng xác định nhóm có số phương pháp đúng
nhiều nhất.
ĐÁP ÁN KHỞI ĐỘNG - CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐÃ HỌC
• Có sử dụng
nhiệt:
luộc, nấu, kho, hấp,
nướng, rán (chiên),
rang, xào.
• Không sử dụng
nhiệt:
trộn dầu giấm, trộn
hỗn hợp (nộm/gỏi),
lên men lactic (muối
chua).
DẪN VÀO
Chương II đã giúp chúng
ta
đi
từ
an
toàn
trong
BÀI
bếp,
tính toán chi phí bữa ăn đến các phương pháp
chế biến
có và
không
nhiệt.
Tiết học
hôm
nay sử
sẽ dụng
hệ thống
hóa toàn
bộ kiến thức
và vận dụng vào các tình huống thực tế.
→ ÔN TẬP
CHƯƠNG II
VIDEO
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về an toàn lao
động và
an toàn vệ sinh thực phẩm; tính toán chi phí bữa
ăn theo
thực đơn; chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt;
chế biến
Liên phẩm
hệ kiến
thứcsử
đãdụng
học đến
bữa ăn hằng
thực
không
nhiệt.
ngày
trong gia đình.
1
2
3
4
TIẾN TRÌNH BÀI
HỌC
• Khởi động.
• Hệ thống hóa kiến thức
Chương II.
• Luyện tập: trò chơi trắc
nghiệm và câu hỏi ôn tập
SGK.
• Vận dụng vào bữa ăn gia
đình.
KẾT LUẬN - 4 MẠCH KIẾN THỨC CỦA
1
CHƯƠNG II
• 1. An toàn lao động và
an toàn vệ sinh thực
phẩm trong chế biến
thực phẩm.
3
• 3. Chế biến thực
phẩm có sử dụng
nhiệt
2
• 2. Dự án: Tính toán chi
phí
bữa ăn theo thực đơn.
4
• 4. Chế biến thực phẩm
không sử dụng nhiệt
VIDEO
AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM VAI TRÒ
Giữ được tối đa chất dinh
dưỡng trong thực phẩm.
Giảm nguy cơ bệnh cấp tính và
mạn tính do thực phẩm nhiễm
khuẩn, nhiễm độc.
Góp phần bảo vệ sức khỏe
cộng đồng và chất lượng dân
số.
Tạo uy tín cho sản xuất, chế
biến
thực phẩm và mở rộng cơ hội
10 QUY TẮC VÀNG ĐẢM BẢO
AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
(1-5)
1
Chọn thực phẩm tươi, an
toàn.
2
Nấu chín kĩ trước khi ăn - nhiệt
độ
trung tâm thực phẩm đạt
khoảng 70 °C.
Ăn ngay sau khi thức ăn vừa được
nấu chín.
3
4
Bảo quản cẩn thận thức ăn đã
nấu chín.
5
Đun kĩ lại thực phẩm trước
khi ăn.
TIẾN TRÌNH TÍNH CHI PHÍ - 3
BƯỚC
1
2
3
đ
đ
Bước 1. Xác định khối
lượng
thực phẩm cần dùng trong
bữa ăn.
Bước 2. Xác định giá thành
hiện tại
trên thị trường của từng
loại
thực phẩm.
Bước 3. Tính chi phí
từng loại
và tổng chi phí bữa ăn.
VIDEO
HOẠT ĐỘNG SỐ - BẢNG TÍNH
CHI PHÍ
1
2
3
4
đ
Có thể dùng
Excel/ Google
Sheets.
Thành tiền = Số
lượng × Đơn giá.
Tổng chi phí =
SUM( các khoản
chi).
Kiểm tra dữ liệu,
đơn vị và công
thức trước khi kết
luận.
PHÂN BIỆT LUỘC - NẤU KHO
NẤ
LUỘ
KH
U
C
O
Thực phẩm là
thành phần
chính,
nước thường
dùng
để làm chín.
Thường phối hợp
nhiều nguyên
liệu,
lượng nước
tương đối nhiều.
Lượng nước vừa
phải/
ít hơn, gia vị đậm,
thời gian thường
dài hơn
để thực phẩm mềm
và ngấm.
1
2
3
GIAO NHIỆM VỤ NHÁNH 4
Phân biệt trộn dầu
giấm, trộn hỗn hợp
và lên men lactic.
Nêu ví dụ cho từng
cách.
Nhắc lại yêu cầu
về
vệ sinh và bảo
quản.
VIDEO
DỮ LIỆU VÀ ĐƠN VỊ
TÍNH
Thực phẩm - Đơn vị tính - Số lượng - Đơn giá Chi phí dự tính.
Thực
phẩm
k
g
g
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Chi phí dự
tính
Đơn vị khối lượng phải
thống nhất
với đơn vị của giá.
Ví dụ:
Giá theo đồng/kg thì đổi
g → kg trước khi tính.
Giá theo đồng/L thì đổi
mL → L trước khi tính.
1.000
g
Chỉ phi
k
1
g
kg
=
Số
lượng
x Đơn
giá
1.000
mL
1L
PHƯƠNG PHÁP
Trộn dầu TRỘN Trộn hỗn
giấm
Trộn dầu giấm:
phối hợp thực
phẩm với hỗn
hợp dầu giấm và gia vị
để tạo món ăn
có vị chua dịu,
béo, thơm.
Ví dụ: xà
lách trộn
dầu giấm;
nộm su
hào, nộm
đu đủ.
Ví
dụ
hợpTrộn hỗn hợp:
trộn thực
phẩm
đã sơ chế hoặc
đã làm chín
bằng phương
pháp khác với
gia vị để tạo
món nộm/gỏi.
PHÂN BIỆT TRỘN DẦU GIẤM VÀ TRỘN
HỖN HỢP
Nội
dung
Trộn dầu
Dầugiấm
+ giấm +
Chất tạo vị
chính
gia vị
Nguyên
liệu
Ví
dụ
Chủ yếu rau củ,
salad
Xà lách trộn dầu
giấm
Trộn hỗn
hợp vị phù
Nước trộn/gia
hợp món
Có thể phối hợp rau củ với
thực phẩm khác đã sơ
chế/làm chín
Nộm su hào,
gỏi
PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN LACTIC MUỐI CHUA
Là quá trình
Tạo vị, mùi và
làm
trạng
thực phẩm thực
thái khác với
vật
nguyên
lên men lactic
liệu ban đầu.
trong
Ví
thời gian cần
Ví dụ:
dưa cải muối,
cà muối, củ cải muối,
dụ
thiết.
dưa chuột muối.
Dưa cải
muối
Cà muối
Củ cải muối
Dưa chuột
muối
1
THỰC HÀNH KHÔNG SỬ DỤNG
NHIỆT YÊU CẦU CHUNG
Nguyên liệu tươi,
sạch; dụng cụ và
tay chế biến vệ
sinh.
2
3
4
Thực hiện đúng tỉ
lệ
gia vị, thời gian
trộn/ủ.
Bảo quản sản
phẩm
phù hợp và sử
dụng trong thời
gian an toàn.
Đánh giá cảm
quan:
màu sắc, mùi,
vị,
trạng thái.
1
Đại diện nhóm
trình bày điểm
khác nhau của
ba cách.
BÁO CÁO NHÁNH
4
Nêu ví dụ món ăn
2
ở gia đình/địa
phương.
Trộn dầu
giấm
Trộn hỗn
hợp
Lên men
lactic
3
Các nhóm
khác nhận
xét, bổ sung.
KẾT LUẬN NHÁNH
4
Chế biến không sử
Vệ sinh thực phẩm và
dụng nhiệt giúp tạo
nhiều món ăn tươi,
đa dạng.
điều kiện bảo quản đặc
biệt quan trọng vì món
ăn không trải qua bước
gia nhiệt để giảm vi sinh
vật.
BẢNG HỆ THỐNG HÓA TOÀN
CHƯƠNG
Mạch kiến
thức
An
toàn
Tính chi
phí
Có sử
dụng
nhiệt
Không sử
dụng nhiệt
Từ khóa cần
nhớ
Nguy cơ - phòng tránh - dụng
cụ/thiết bị - 10 quy tắc vàng
Khối lượng - giá thị trường thành tiền - tổng chi phí
Luộc - nấu - kho - hấp nướng - rán - rang - xào
Trộn dầu giấm - trộn hỗn hợp lên men lactic
HOẠT ĐỘNG SỐ - RÀ SOÁT SƠ ĐỒ
BẰNG AI
Sau khi nhóm đã tự
hoàn thành sơ đồ,
có thể dùng
ChatGPT/Gemini hỏi:
“Sơ đồ ôn tập
Chương II của nhóm
còn thiếu mạch kiến
đồ ôn tập
thức“Sơ
nào?”.
Chương II của
nhóm còn thiếu
mạch kiến thức
nào?”
Đối chiếu gợi ý
AI với SGK
trang 65
trước khi chỉnh
sửa.
ÔN TẬP
CHƯƠNG
II
KHOA
HỌC
SGK
trang
65
Chỉ bổ sung nội
dung
có căn cứ từ SGK/
bài đã học.
ÔN TẬP
CHƯƠNG
II
KIẾN
THỨC
ÔN
TẬP
Bổ
sung
có cân
Dựa
cứ vào
Dựa
vào
bài đã
học
1
Giữ được tối đa các
chất dinh dưỡng có
trong
thực phẩm.
Vitam
in
Khoá
ng
chất
2
ĐÁP ÁN
CÂU 5
Giảm nguy cơ bệnh
cấp tính, mạn tính do
nhiễm khuẩn, nhiễm
độc.
3
Góp phần bảo vệ
sức khỏe cộng
đồng, chất lượng
dân số.
Protei
n
4
Tạo uy tín cho ngành sản
xuất,
chế biến thực phẩm; góp
phần
mở rộng thị trường và tạo
việc làm.
5
Ngày càng được quan tâm vì thực
phẩm
không an toàn có thể gây ngộ độc,
bệnh truyền qua thực phẩm và ảnh
hưởng sức khỏe trên phạm vi cộng
đồng.
CÂU HỎI ÔN TẬP 8 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp hấp và
nướng trong
chế biến thực phẩm; lấy ví dụ minh
hoạ.
Hấ
p
Nướn
g
Món
ngon
mỗi ngày
cho cuộc
sống
khỏe
ĐÁP ÁN
CÂU 8
Hấp
(đồ)
Làm chín thực phẩm
bằng
sức nóng của hơi
Ví dụ: bánh
bao hấp,
nước.
đồ xôi,
cá hấp.
Nướn
gphẩm bằng
Làm chín thực
sức nóng của không khí
nóng/
nguồn nhiệt.
Ví dụ: thịt nướng, chả
nướng,
gà nướng.
Bếp
là nơi
niềm vui
bắt đầu
CÂU HỎI ÔN TẬP 9 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp rán, rang và
xào
trong chế biến thực phẩm; lấy ví dụ
minh hoạ.
Rá
n
Ran
g
Xà
o
ĐÁP ÁN CÂU
9
Rán
(chiên)
Ran
g
Làm chín trong
lượng chất béo
khá nhiều.
Làm chín với
lượng rất ít chất
béo, đảo đều.
Ví dụ: nem rán, đậu
phụ rán.
Ví dụ: thịt rang cháy
cạnh,
gà rang.
Xà
o
Làm chín với lượng
chất béo vừa phải,
thường lửa lớn và
thời gian ngắn.
Ví dụ: rau muống
xào tỏi,
thịt bò xào.
Ăn gọn
Sống
khỏe
Mời
ngay
CÂU HỎI ÔN TẬP 10 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp trộn hỗn hợp
trong chế biến thực phẩm; lấy ví dụ
minh hoạ.
1
2
3
ĐÁP ÁN CÂU
10
Trộn hỗn hợp là cách trộn các thực
phẩm đã được sơ chế hoặc làm chín
bằng phương pháp khác với gia vị
để tạo món ăn có
hương vị đặc trưng.
Món thường dùng ở đầu
bữa ăn.
Ví dụ: nộm đu đủ, nộm rau
muống, nộm su hào.
Món
ngon
từ rau
củ
CÂU HỎI ÔN TẬP 11 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp muối
chua trong
chế biến thực phẩm; lấy ví dụ
minh hoạ.
Cà pháo muối
chua
Dưa cải muối
chua
Củ cải muối
chua
Dưa leo muối
chua
1
Muối chua là làm thực
phẩm thực vật lên men
lactic
trong thời gian cần
thiết,
tạo vị và trạng thái
khác
với ban đầu.
ĐÁP ÁN CÂU
2 Ví dụ: cà
11
muối, dưa cải
muối,
củ cải muối, dưa chuột
muối.
Cà
muối
Dưa cải
muối
Củ cải
muối
Dưa
chuột
muối
3Cần nguyên liệu sạch,
dụng cụ sạch và điều
kiện
lên men/bảo quản phù
hợp.
Nguyên
liệu
sạch
Dụng
cụ
sạch
Điều
kiện
phù
hợp
VẬN DỤNG 1 - GIA ĐÌNH EM ĐÃ AN TOÀN
CHƯA?
Nhận xét về nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
và bảo quản các thiết bị nhà bếp của gia đình.
• Nêu ít nhất 3 việc gia
đình đang làm tốt.
• Chỉ ra 1-2 điểm còn
nguy cơ hoặc cần cải
thiện.
• Đề xuất cách khắc
phục cụ thể.
1
GỢI Ý TRẢ LỜI - VẬN
DỤNG 1
• Kiểm tra: tách sống chín; rửa tay; vệ sinh
bề mặt; dùng nước
sạch; che đậy/bảo
quản thức ăn.
SỐN
G
CHÍ
N
2
• Kiểm tra thiết bị: dây
điện/ phích cắm; bình
gas; tay cầm nồi/chảo;
dao kéo; vị trí khô ráo.
3
• Kết luận theo thực
tế gia đình: an
toàn ở mức nào và
cần thay đổi gì.
VẬN DỤNG 2 - CHỌN VÀ THỰC
HÀNH MỘT MÓN ĂN
•
Phân tích các phương pháp chế biến thực phẩm, lấy ví
dụ minh họa
ở gia đình và địa phương. Từ đó, hãy thực hành chế
biến một món ăn
• Xác định
• Thực hiện an
Chọn món phù
Chuẩn
bị
cho gia đình• của
em.
hợp điều kiện
gia đình.
phương pháp
chế biến.
Xà
o
Rá
n
nguyên liệu dụng cụ - quy
trình.
Nấ
u
Hấ
p
1.Sơ
c
2.Ch hế
ế
3.Ho biến
àn t
hà n
h
toàn và vệ sinh.
GỢI Ý TRẢ LỜI - VẬN
DỤNG 2
• Ví dụ món: rau muống xào tỏi - phương
pháp xào.
• Quy trình: sơ chế rau → chuẩn bị gia vị → làm nóng
chảo, cho lượng dầu vừa phải → xào lửa lớn, thời
gian ngắn → nêm gia vị → trình bày.
Sơ chế
rau
Chuẩn
bị
gia vị
Làm nóng
chảo,
cho lượng dầu
vừa phải
Xào lửa
lớn,
thời gian
ngắn
Nêm gia
vị
Trình
bày
• Yêu cầu: rau chín tới, màu xanh, giòn, không
cháy; bảo đảm vệ sinh và an toàn khi dùng bếp.
• Có thể chọn món khác nếu phân tích đúng
phương pháp và quy trình.
BÁO CÁO VẬN DỤNG - BUỔI
HỌC SAU
• Chia sẻ món
ăn đã thực
hiện và
phương pháp
chế biến.
• Nêu một
nguyên tắc
an toàn lao
động đã áp
dụng.
• Nêu một
nguyên tắc
an toàn vệ
sinh thực
phẩm đã áp
dụng.
• Có thể trình
bày bằng ảnh,
video ngắn
hoặc nhật kí
chế biến.
Nhật
kí
chế
biến
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
SG
K
• Ôn lại toàn bộ
kiến thức
Chương II.
• Hoàn thành
nhiệm vụ Vận
dụng.
• Rà soát 11 câu
hỏi
ôn tập SGK
trang 66
và tự trả lời
không nhìn
đáp án.
CẢM ƠN CÁC
EM!
Chúc các em biết tổ chức bữa ăn hợp lí,
chế biến món ăn đúng kĩ thuật, an
toàn và vệ sinh.
TIẾT HỌC
CÔNG NGHỆ 9 - MÔ ĐUN CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
ÔN TẬP CHƯƠNG II. TỔ CHỨC VÀ CHẾ BIẾN
MÓN ĂN
KHỞI ĐỘNG - TRÒ CHƠI “AI NHANH
HƠN?”
Nhiệm vụ: Liệt kê những phương pháp chế biến món ăn
mà em biết.
Chia lớp thành 4
nhóm.
Thời gian: 5
phút.
Nhóm liệt kê được nhiều
phương pháp đúng nhất
giành chiến thắng.
KHỞI ĐỘNG - THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ
Thảo luận nhanh trong
nhóm.
Mỗi phương pháp chỉ ghi
một lần.
Có thể phân loại theo: có sử dụng nhiệt / không
sử dụng nhiệt.
Chuẩn bị báo cáo kết quả khi
hết giờ.
VIDEO
KHỞI ĐỘNG - BÁO CÁO
KẾT
QUẢ
Các nhóm lần lượt công bố
danh sách.
Nhóm khác đối chiếu, bổ sung phương pháp
còn thiếu.
Cùng xác định nhóm có số phương pháp đúng
nhiều nhất.
ĐÁP ÁN KHỞI ĐỘNG - CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐÃ HỌC
• Có sử dụng
nhiệt:
luộc, nấu, kho, hấp,
nướng, rán (chiên),
rang, xào.
• Không sử dụng
nhiệt:
trộn dầu giấm, trộn
hỗn hợp (nộm/gỏi),
lên men lactic (muối
chua).
DẪN VÀO
Chương II đã giúp chúng
ta
đi
từ
an
toàn
trong
BÀI
bếp,
tính toán chi phí bữa ăn đến các phương pháp
chế biến
có và
không
nhiệt.
Tiết học
hôm
nay sử
sẽ dụng
hệ thống
hóa toàn
bộ kiến thức
và vận dụng vào các tình huống thực tế.
→ ÔN TẬP
CHƯƠNG II
VIDEO
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về an toàn lao
động và
an toàn vệ sinh thực phẩm; tính toán chi phí bữa
ăn theo
thực đơn; chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt;
chế biến
Liên phẩm
hệ kiến
thứcsử
đãdụng
học đến
bữa ăn hằng
thực
không
nhiệt.
ngày
trong gia đình.
1
2
3
4
TIẾN TRÌNH BÀI
HỌC
• Khởi động.
• Hệ thống hóa kiến thức
Chương II.
• Luyện tập: trò chơi trắc
nghiệm và câu hỏi ôn tập
SGK.
• Vận dụng vào bữa ăn gia
đình.
KẾT LUẬN - 4 MẠCH KIẾN THỨC CỦA
1
CHƯƠNG II
• 1. An toàn lao động và
an toàn vệ sinh thực
phẩm trong chế biến
thực phẩm.
3
• 3. Chế biến thực
phẩm có sử dụng
nhiệt
2
• 2. Dự án: Tính toán chi
phí
bữa ăn theo thực đơn.
4
• 4. Chế biến thực phẩm
không sử dụng nhiệt
VIDEO
AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM VAI TRÒ
Giữ được tối đa chất dinh
dưỡng trong thực phẩm.
Giảm nguy cơ bệnh cấp tính và
mạn tính do thực phẩm nhiễm
khuẩn, nhiễm độc.
Góp phần bảo vệ sức khỏe
cộng đồng và chất lượng dân
số.
Tạo uy tín cho sản xuất, chế
biến
thực phẩm và mở rộng cơ hội
10 QUY TẮC VÀNG ĐẢM BẢO
AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
(1-5)
1
Chọn thực phẩm tươi, an
toàn.
2
Nấu chín kĩ trước khi ăn - nhiệt
độ
trung tâm thực phẩm đạt
khoảng 70 °C.
Ăn ngay sau khi thức ăn vừa được
nấu chín.
3
4
Bảo quản cẩn thận thức ăn đã
nấu chín.
5
Đun kĩ lại thực phẩm trước
khi ăn.
TIẾN TRÌNH TÍNH CHI PHÍ - 3
BƯỚC
1
2
3
đ
đ
Bước 1. Xác định khối
lượng
thực phẩm cần dùng trong
bữa ăn.
Bước 2. Xác định giá thành
hiện tại
trên thị trường của từng
loại
thực phẩm.
Bước 3. Tính chi phí
từng loại
và tổng chi phí bữa ăn.
VIDEO
HOẠT ĐỘNG SỐ - BẢNG TÍNH
CHI PHÍ
1
2
3
4
đ
Có thể dùng
Excel/ Google
Sheets.
Thành tiền = Số
lượng × Đơn giá.
Tổng chi phí =
SUM( các khoản
chi).
Kiểm tra dữ liệu,
đơn vị và công
thức trước khi kết
luận.
PHÂN BIỆT LUỘC - NẤU KHO
NẤ
LUỘ
KH
U
C
O
Thực phẩm là
thành phần
chính,
nước thường
dùng
để làm chín.
Thường phối hợp
nhiều nguyên
liệu,
lượng nước
tương đối nhiều.
Lượng nước vừa
phải/
ít hơn, gia vị đậm,
thời gian thường
dài hơn
để thực phẩm mềm
và ngấm.
1
2
3
GIAO NHIỆM VỤ NHÁNH 4
Phân biệt trộn dầu
giấm, trộn hỗn hợp
và lên men lactic.
Nêu ví dụ cho từng
cách.
Nhắc lại yêu cầu
về
vệ sinh và bảo
quản.
VIDEO
DỮ LIỆU VÀ ĐƠN VỊ
TÍNH
Thực phẩm - Đơn vị tính - Số lượng - Đơn giá Chi phí dự tính.
Thực
phẩm
k
g
g
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Chi phí dự
tính
Đơn vị khối lượng phải
thống nhất
với đơn vị của giá.
Ví dụ:
Giá theo đồng/kg thì đổi
g → kg trước khi tính.
Giá theo đồng/L thì đổi
mL → L trước khi tính.
1.000
g
Chỉ phi
k
1
g
kg
=
Số
lượng
x Đơn
giá
1.000
mL
1L
PHƯƠNG PHÁP
Trộn dầu TRỘN Trộn hỗn
giấm
Trộn dầu giấm:
phối hợp thực
phẩm với hỗn
hợp dầu giấm và gia vị
để tạo món ăn
có vị chua dịu,
béo, thơm.
Ví dụ: xà
lách trộn
dầu giấm;
nộm su
hào, nộm
đu đủ.
Ví
dụ
hợpTrộn hỗn hợp:
trộn thực
phẩm
đã sơ chế hoặc
đã làm chín
bằng phương
pháp khác với
gia vị để tạo
món nộm/gỏi.
PHÂN BIỆT TRỘN DẦU GIẤM VÀ TRỘN
HỖN HỢP
Nội
dung
Trộn dầu
Dầugiấm
+ giấm +
Chất tạo vị
chính
gia vị
Nguyên
liệu
Ví
dụ
Chủ yếu rau củ,
salad
Xà lách trộn dầu
giấm
Trộn hỗn
hợp vị phù
Nước trộn/gia
hợp món
Có thể phối hợp rau củ với
thực phẩm khác đã sơ
chế/làm chín
Nộm su hào,
gỏi
PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN LACTIC MUỐI CHUA
Là quá trình
Tạo vị, mùi và
làm
trạng
thực phẩm thực
thái khác với
vật
nguyên
lên men lactic
liệu ban đầu.
trong
Ví
thời gian cần
Ví dụ:
dưa cải muối,
cà muối, củ cải muối,
dụ
thiết.
dưa chuột muối.
Dưa cải
muối
Cà muối
Củ cải muối
Dưa chuột
muối
1
THỰC HÀNH KHÔNG SỬ DỤNG
NHIỆT YÊU CẦU CHUNG
Nguyên liệu tươi,
sạch; dụng cụ và
tay chế biến vệ
sinh.
2
3
4
Thực hiện đúng tỉ
lệ
gia vị, thời gian
trộn/ủ.
Bảo quản sản
phẩm
phù hợp và sử
dụng trong thời
gian an toàn.
Đánh giá cảm
quan:
màu sắc, mùi,
vị,
trạng thái.
1
Đại diện nhóm
trình bày điểm
khác nhau của
ba cách.
BÁO CÁO NHÁNH
4
Nêu ví dụ món ăn
2
ở gia đình/địa
phương.
Trộn dầu
giấm
Trộn hỗn
hợp
Lên men
lactic
3
Các nhóm
khác nhận
xét, bổ sung.
KẾT LUẬN NHÁNH
4
Chế biến không sử
Vệ sinh thực phẩm và
dụng nhiệt giúp tạo
nhiều món ăn tươi,
đa dạng.
điều kiện bảo quản đặc
biệt quan trọng vì món
ăn không trải qua bước
gia nhiệt để giảm vi sinh
vật.
BẢNG HỆ THỐNG HÓA TOÀN
CHƯƠNG
Mạch kiến
thức
An
toàn
Tính chi
phí
Có sử
dụng
nhiệt
Không sử
dụng nhiệt
Từ khóa cần
nhớ
Nguy cơ - phòng tránh - dụng
cụ/thiết bị - 10 quy tắc vàng
Khối lượng - giá thị trường thành tiền - tổng chi phí
Luộc - nấu - kho - hấp nướng - rán - rang - xào
Trộn dầu giấm - trộn hỗn hợp lên men lactic
HOẠT ĐỘNG SỐ - RÀ SOÁT SƠ ĐỒ
BẰNG AI
Sau khi nhóm đã tự
hoàn thành sơ đồ,
có thể dùng
ChatGPT/Gemini hỏi:
“Sơ đồ ôn tập
Chương II của nhóm
còn thiếu mạch kiến
đồ ôn tập
thức“Sơ
nào?”.
Chương II của
nhóm còn thiếu
mạch kiến thức
nào?”
Đối chiếu gợi ý
AI với SGK
trang 65
trước khi chỉnh
sửa.
ÔN TẬP
CHƯƠNG
II
KHOA
HỌC
SGK
trang
65
Chỉ bổ sung nội
dung
có căn cứ từ SGK/
bài đã học.
ÔN TẬP
CHƯƠNG
II
KIẾN
THỨC
ÔN
TẬP
Bổ
sung
có cân
Dựa
cứ vào
Dựa
vào
bài đã
học
1
Giữ được tối đa các
chất dinh dưỡng có
trong
thực phẩm.
Vitam
in
Khoá
ng
chất
2
ĐÁP ÁN
CÂU 5
Giảm nguy cơ bệnh
cấp tính, mạn tính do
nhiễm khuẩn, nhiễm
độc.
3
Góp phần bảo vệ
sức khỏe cộng
đồng, chất lượng
dân số.
Protei
n
4
Tạo uy tín cho ngành sản
xuất,
chế biến thực phẩm; góp
phần
mở rộng thị trường và tạo
việc làm.
5
Ngày càng được quan tâm vì thực
phẩm
không an toàn có thể gây ngộ độc,
bệnh truyền qua thực phẩm và ảnh
hưởng sức khỏe trên phạm vi cộng
đồng.
CÂU HỎI ÔN TẬP 8 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp hấp và
nướng trong
chế biến thực phẩm; lấy ví dụ minh
hoạ.
Hấ
p
Nướn
g
Món
ngon
mỗi ngày
cho cuộc
sống
khỏe
ĐÁP ÁN
CÂU 8
Hấp
(đồ)
Làm chín thực phẩm
bằng
sức nóng của hơi
Ví dụ: bánh
bao hấp,
nước.
đồ xôi,
cá hấp.
Nướn
gphẩm bằng
Làm chín thực
sức nóng của không khí
nóng/
nguồn nhiệt.
Ví dụ: thịt nướng, chả
nướng,
gà nướng.
Bếp
là nơi
niềm vui
bắt đầu
CÂU HỎI ÔN TẬP 9 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp rán, rang và
xào
trong chế biến thực phẩm; lấy ví dụ
minh hoạ.
Rá
n
Ran
g
Xà
o
ĐÁP ÁN CÂU
9
Rán
(chiên)
Ran
g
Làm chín trong
lượng chất béo
khá nhiều.
Làm chín với
lượng rất ít chất
béo, đảo đều.
Ví dụ: nem rán, đậu
phụ rán.
Ví dụ: thịt rang cháy
cạnh,
gà rang.
Xà
o
Làm chín với lượng
chất béo vừa phải,
thường lửa lớn và
thời gian ngắn.
Ví dụ: rau muống
xào tỏi,
thịt bò xào.
Ăn gọn
Sống
khỏe
Mời
ngay
CÂU HỎI ÔN TẬP 10 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp trộn hỗn hợp
trong chế biến thực phẩm; lấy ví dụ
minh hoạ.
1
2
3
ĐÁP ÁN CÂU
10
Trộn hỗn hợp là cách trộn các thực
phẩm đã được sơ chế hoặc làm chín
bằng phương pháp khác với gia vị
để tạo món ăn có
hương vị đặc trưng.
Món thường dùng ở đầu
bữa ăn.
Ví dụ: nộm đu đủ, nộm rau
muống, nộm su hào.
Món
ngon
từ rau
củ
CÂU HỎI ÔN TẬP 11 - SGK
TRANG 66
Trình bày phương pháp muối
chua trong
chế biến thực phẩm; lấy ví dụ
minh hoạ.
Cà pháo muối
chua
Dưa cải muối
chua
Củ cải muối
chua
Dưa leo muối
chua
1
Muối chua là làm thực
phẩm thực vật lên men
lactic
trong thời gian cần
thiết,
tạo vị và trạng thái
khác
với ban đầu.
ĐÁP ÁN CÂU
2 Ví dụ: cà
11
muối, dưa cải
muối,
củ cải muối, dưa chuột
muối.
Cà
muối
Dưa cải
muối
Củ cải
muối
Dưa
chuột
muối
3Cần nguyên liệu sạch,
dụng cụ sạch và điều
kiện
lên men/bảo quản phù
hợp.
Nguyên
liệu
sạch
Dụng
cụ
sạch
Điều
kiện
phù
hợp
VẬN DỤNG 1 - GIA ĐÌNH EM ĐÃ AN TOÀN
CHƯA?
Nhận xét về nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
và bảo quản các thiết bị nhà bếp của gia đình.
• Nêu ít nhất 3 việc gia
đình đang làm tốt.
• Chỉ ra 1-2 điểm còn
nguy cơ hoặc cần cải
thiện.
• Đề xuất cách khắc
phục cụ thể.
1
GỢI Ý TRẢ LỜI - VẬN
DỤNG 1
• Kiểm tra: tách sống chín; rửa tay; vệ sinh
bề mặt; dùng nước
sạch; che đậy/bảo
quản thức ăn.
SỐN
G
CHÍ
N
2
• Kiểm tra thiết bị: dây
điện/ phích cắm; bình
gas; tay cầm nồi/chảo;
dao kéo; vị trí khô ráo.
3
• Kết luận theo thực
tế gia đình: an
toàn ở mức nào và
cần thay đổi gì.
VẬN DỤNG 2 - CHỌN VÀ THỰC
HÀNH MỘT MÓN ĂN
•
Phân tích các phương pháp chế biến thực phẩm, lấy ví
dụ minh họa
ở gia đình và địa phương. Từ đó, hãy thực hành chế
biến một món ăn
• Xác định
• Thực hiện an
Chọn món phù
Chuẩn
bị
cho gia đình• của
em.
hợp điều kiện
gia đình.
phương pháp
chế biến.
Xà
o
Rá
n
nguyên liệu dụng cụ - quy
trình.
Nấ
u
Hấ
p
1.Sơ
c
2.Ch hế
ế
3.Ho biến
àn t
hà n
h
toàn và vệ sinh.
GỢI Ý TRẢ LỜI - VẬN
DỤNG 2
• Ví dụ món: rau muống xào tỏi - phương
pháp xào.
• Quy trình: sơ chế rau → chuẩn bị gia vị → làm nóng
chảo, cho lượng dầu vừa phải → xào lửa lớn, thời
gian ngắn → nêm gia vị → trình bày.
Sơ chế
rau
Chuẩn
bị
gia vị
Làm nóng
chảo,
cho lượng dầu
vừa phải
Xào lửa
lớn,
thời gian
ngắn
Nêm gia
vị
Trình
bày
• Yêu cầu: rau chín tới, màu xanh, giòn, không
cháy; bảo đảm vệ sinh và an toàn khi dùng bếp.
• Có thể chọn món khác nếu phân tích đúng
phương pháp và quy trình.
BÁO CÁO VẬN DỤNG - BUỔI
HỌC SAU
• Chia sẻ món
ăn đã thực
hiện và
phương pháp
chế biến.
• Nêu một
nguyên tắc
an toàn lao
động đã áp
dụng.
• Nêu một
nguyên tắc
an toàn vệ
sinh thực
phẩm đã áp
dụng.
• Có thể trình
bày bằng ảnh,
video ngắn
hoặc nhật kí
chế biến.
Nhật
kí
chế
biến
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
SG
K
• Ôn lại toàn bộ
kiến thức
Chương II.
• Hoàn thành
nhiệm vụ Vận
dụng.
• Rà soát 11 câu
hỏi
ôn tập SGK
trang 66
và tự trả lời
không nhìn
đáp án.
CẢM ƠN CÁC
EM!
Chúc các em biết tổ chức bữa ăn hợp lí,
chế biến món ăn đúng kĩ thuật, an
toàn và vệ sinh.
 








Các ý kiến mới nhất