Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Luyện tập chương 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thu
Ngày gửi: 12h:05' 25-04-2011
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thu
Ngày gửi: 12h:05' 25-04-2011
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
BÀI 24:
1.Liên kết ion:
a)Khái niệm: là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
b)Tính chất:
+ thường tồn tại ở dạng tinh thể,có tính bền vững
+ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao
+ thường tan nhiều trong nước
+ ở trạng thái rắn:không dẫn điện; khi nóng chảy và hòa tan trong nước: dẫn điện.
I.Khái niệm
tính chất các liên kết hóa học:
2. Liên kết cộng hóa trị:
a)Khái niệm:
Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
b)Tính chất:
+ Các chất có cực (ancol etylic, đường…) tan nhiều trong dung môi có cực (nước…)
+ Các chất không cực (iot,chất hữu cơ không cực…) tan trong dung môi không cực(benzen,…); không dẫn điện ở mọi trạng thái.
I.Khái niệm
tính chất các liên kết hóa học:
+
3.Liên kết kim loại:
a)Khái niệm: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
b) Tính chất:
I.Khái niệm
tính chất các liên kết hóa học:
1.Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
a) Giống nhau:
- Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
b) Khác nhau:
II.So sánh các loại liên kết
Sự khác nhau
2. Liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
II.So sánh các loại liên kết
2. Liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
II.So sánh các loại liên kết
III.Các loại tinh thể
III.Các loại tinh thể
Hóa trị trong hợp chất ion
Điện hóa trị là gì?
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion được gọi là điện hóa trị.
Nêu cách xác định điện hóa trị ?
Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số e mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường hoặc thu để tạo thành ion.
IV. Hóa trị và số oxi hóa
2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị:
Cộng hóa trị là gì?
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị.
Nêu cách xác định cộng hóa trị?
Cộng hóa trị của một nguyên tố bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử.
IV. Hóa trị và số oxi hóa
3. Số oxi hóa:
Số oxi hóa là gì?
Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
Nêu cách xác định số oxi hóa?
Theo 4 quy tắc đã được trình bày.^^
Các bạn xem lại mục II bài 22 trang 89/sgk
(^_^)
IV. Hóa trị và số oxi hóa
1. Giải thích vì sao ở điều kiện thường, nước là chất lỏng, hiđrô sunfua là chất khí?
Vì phân tử H2S không phân cực nên giữa các phân tử này không có liên kết với nhau vì thế chúng sẽ chuyển động tự do.
Phân tử H2O có phân cực nên các phân tử này liên kết với nhau bằng liên kết H giữ cho các phân tử H2O gần nhau hơn, luôn chuyển động trượt lên nhau nên nước ở thể lỏng.
CÂU HỎI???
2.Giải thích tại sao naptalen (long não) và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy?
- Naptalen (và iot) thuộc mạng tinh thể phân tử.Nút của mạng là những phân tử naptalen (hoặc iot); các phân tử này liên kết yếu với nhau dễ dàng tách khỏi bề mặt của tinh thể nên dễ thăng hoa và không dẫn điện.
- NaCl thuộc mạng tinh thể ion. Các ion trong mạng liên kết với nhau bền vững nên rất khó bay hơi; khi nóng chảy mạng tinh thể bị phá vỡ chuyển sang trạng thái lỏng gồm các ion Na+ và Cl- (không còn tồn tại phân tử NaCl) nên dẫn điện tốt.
CÂU HỎI???
The end!
Tổ 3
BÀI 24:
1.Liên kết ion:
a)Khái niệm: là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
b)Tính chất:
+ thường tồn tại ở dạng tinh thể,có tính bền vững
+ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao
+ thường tan nhiều trong nước
+ ở trạng thái rắn:không dẫn điện; khi nóng chảy và hòa tan trong nước: dẫn điện.
I.Khái niệm
tính chất các liên kết hóa học:
2. Liên kết cộng hóa trị:
a)Khái niệm:
Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
b)Tính chất:
+ Các chất có cực (ancol etylic, đường…) tan nhiều trong dung môi có cực (nước…)
+ Các chất không cực (iot,chất hữu cơ không cực…) tan trong dung môi không cực(benzen,…); không dẫn điện ở mọi trạng thái.
I.Khái niệm
tính chất các liên kết hóa học:
+
3.Liên kết kim loại:
a)Khái niệm: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
b) Tính chất:
I.Khái niệm
tính chất các liên kết hóa học:
1.Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
a) Giống nhau:
- Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
b) Khác nhau:
II.So sánh các loại liên kết
Sự khác nhau
2. Liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
II.So sánh các loại liên kết
2. Liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
II.So sánh các loại liên kết
III.Các loại tinh thể
III.Các loại tinh thể
Hóa trị trong hợp chất ion
Điện hóa trị là gì?
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion được gọi là điện hóa trị.
Nêu cách xác định điện hóa trị ?
Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số e mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường hoặc thu để tạo thành ion.
IV. Hóa trị và số oxi hóa
2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị:
Cộng hóa trị là gì?
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị.
Nêu cách xác định cộng hóa trị?
Cộng hóa trị của một nguyên tố bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử.
IV. Hóa trị và số oxi hóa
3. Số oxi hóa:
Số oxi hóa là gì?
Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
Nêu cách xác định số oxi hóa?
Theo 4 quy tắc đã được trình bày.^^
Các bạn xem lại mục II bài 22 trang 89/sgk
(^_^)
IV. Hóa trị và số oxi hóa
1. Giải thích vì sao ở điều kiện thường, nước là chất lỏng, hiđrô sunfua là chất khí?
Vì phân tử H2S không phân cực nên giữa các phân tử này không có liên kết với nhau vì thế chúng sẽ chuyển động tự do.
Phân tử H2O có phân cực nên các phân tử này liên kết với nhau bằng liên kết H giữ cho các phân tử H2O gần nhau hơn, luôn chuyển động trượt lên nhau nên nước ở thể lỏng.
CÂU HỎI???
2.Giải thích tại sao naptalen (long não) và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy?
- Naptalen (và iot) thuộc mạng tinh thể phân tử.Nút của mạng là những phân tử naptalen (hoặc iot); các phân tử này liên kết yếu với nhau dễ dàng tách khỏi bề mặt của tinh thể nên dễ thăng hoa và không dẫn điện.
- NaCl thuộc mạng tinh thể ion. Các ion trong mạng liên kết với nhau bền vững nên rất khó bay hơi; khi nóng chảy mạng tinh thể bị phá vỡ chuyển sang trạng thái lỏng gồm các ion Na+ và Cl- (không còn tồn tại phân tử NaCl) nên dẫn điện tốt.
CÂU HỎI???
The end!
Tổ 3
 









Các ý kiến mới nhất