Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Chương II. Hàm số bậc nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Violet
Người gửi: Nguyễn Minh Tâm
Ngày gửi: 08h:50' 06-12-2021
Dung lượng: 455.0 KB
Số lượt tải: 892
Nguồn: Violet
Người gửi: Nguyễn Minh Tâm
Ngày gửi: 08h:50' 06-12-2021
Dung lượng: 455.0 KB
Số lượt tải: 892
Số lượt thích:
0 người
TI?T 27
ÔN TẬP CHƯƠNG II
HÀM SỐ BẬC NHẤT
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
1.Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b , trong đó a , b là các số cho trước và a 0
CÂU 1: Định nghĩa hàm số bậc nhất
2.Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi xR và có tính chất sau :
Đồng biến trên R khi a > 0
Nghịch biến trên R khi a < 0
CÂU 2: Nêu tính chất của hàm số bậc nhất.
CÂU 3: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Câu 4. Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng y = ax+b (a 0) và trục Ox. Khi nào thì góc là một góc nhọn ? một góc tù ?
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
CÂU 5 : Nêu điều kiện để hai đường thẳng
(d):y = ax+ b (a 0) và (d’): y = a’x+b’(a’ 0)
* cắt nhau
* cắt nhau tại 1 điểm trên trục Oy
* song song với nhau
* trùng nhau
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
Hai đường thẳng: (d): y = ax+ b(a 0)
(d’): y = a’x+b’ (a’ 0)
*(d) và (d’) cắt nhau
*(d) và (d’) cắt nhau tại một điểm trên trục Oy
*(d) và (d’) song song với nhau
*(d) và (d’) trùng nhau
a a’
a a’; b = b’
a = a’ ; b b’
a = a’; b = b’
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
II. BÀI TẬP
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
1. Hàm số y = mx + 5 ( m là tham số)
là hàm số bậc nhất khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Giải thích:
Dựa vào định nghĩa: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b , trong đó a , b là các số cho trước và a 0.
2. Hàm số y = (m - 2)x + 1 (m là tham số)
là hàm số bậc nhất khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
3. Hàm số bậc nhất: y = (m - 4)x - m + 1 (m là tham số )
nghịch biến trên R khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
4. Hàm số bậc nhất: y = (6 - m)x - 2m (m là tham số)
đồng biến trên R khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
5. V?i giỏ tr? no c?a m thỡ d? th? hm s?:
y = 2x + (3 + m) v y = 3x + (5 - m) c?t nhau t?i m?t di?m trờn tr?c tung?
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
6. Tỡm giỏ tr? c?a a d? hai du?ng th?ng:
y = (a - 1)x + 2 (a ? 0) v y = (3 - a)x + 1 (a ? 3) song song v?i nhau?
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
7. Chọn câu trả lời đúng
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
8. Điền x vào chố trống thích hợp
X
X
X
X
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Bài 37 ( SGK trang 61):
Vẽ đồ thị hai hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
y = 0,5x + 2 (1); y = 5 – 2x (2)
b) Gọi giao điểm của các đường thẳng y = 0,5x + 2 và y = 5 – 2x với trục hoành theo thứ tự là A, B và gọi giao điểm của hai đường thẳng đó là C. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.
c) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC và BC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimet) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Lời giải:
a) - Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 (1)
Kẻ đường thẳng qua A và D, ta được
đồ thị hàm số y = 0,5x + 2
- Vẽ đồ thị hàm số y = 5 – 2x (2)
Kẻ đường thẳng qua B, E ta được đồ thị hàm số y = 5 – 2x.
O
D
A
-4
2
5
E
B
2,5
x
y
y = 0,5x + 2
y = 5 – 2x
b) Ở câu a) ta tính được tọa độ của hai điểm A và B là A(-4 ; 0) và B (2,5 ; 0)
Hoành độ giao điểm C của hai đồ thị (1) và (2) là nghiệm của phương trình:
0,5 x + 2 = 5 - 2x
⇔ 0,5x + 2x = 5 – 2
⇔ 2,5.x = 3 ⇔ x = 1,2
⇒ y = 0,5.1,2 + 2 = 2, 6
Vậy tọa độ điểm C(1,2; 2,6).
O
D
A
-4
2
5
E
B
2,5
x
y
y = 0,5x + 2
y = 5 – 2x
c) AB = AO + OB = |-4| + |2,5| = 6,5 (cm)
Gọi H là hình chiếu của C trên Ox, ta có H( 1,2; 0)
Ta có: AH = AO + OH = 4 + 1,2 = 5,2
BH = BO – OH = 2,5 – 1,2 = 1,3
CH = 2,6
O
D
A
-4
2
5
E
B
2,5
x
y
C
H
2,6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc tóm tắt lí thuyết và trả lời các câu hỏi trong SGK
- BT 38(T62-SGK)
- Làm BT 30 đến 35(T69 – SBT)
ÔN TẬP CHƯƠNG II
HÀM SỐ BẬC NHẤT
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
1.Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b , trong đó a , b là các số cho trước và a 0
CÂU 1: Định nghĩa hàm số bậc nhất
2.Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi xR và có tính chất sau :
Đồng biến trên R khi a > 0
Nghịch biến trên R khi a < 0
CÂU 2: Nêu tính chất của hàm số bậc nhất.
CÂU 3: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Câu 4. Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng y = ax+b (a 0) và trục Ox. Khi nào thì góc là một góc nhọn ? một góc tù ?
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
CÂU 5 : Nêu điều kiện để hai đường thẳng
(d):y = ax+ b (a 0) và (d’): y = a’x+b’(a’ 0)
* cắt nhau
* cắt nhau tại 1 điểm trên trục Oy
* song song với nhau
* trùng nhau
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
I/Tóm tắt các kiến thức cần nhớ :
Hai đường thẳng: (d): y = ax+ b(a 0)
(d’): y = a’x+b’ (a’ 0)
*(d) và (d’) cắt nhau
*(d) và (d’) cắt nhau tại một điểm trên trục Oy
*(d) và (d’) song song với nhau
*(d) và (d’) trùng nhau
a a’
a a’; b = b’
a = a’ ; b b’
a = a’; b = b’
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
II. BÀI TẬP
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
1. Hàm số y = mx + 5 ( m là tham số)
là hàm số bậc nhất khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Giải thích:
Dựa vào định nghĩa: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b , trong đó a , b là các số cho trước và a 0.
2. Hàm số y = (m - 2)x + 1 (m là tham số)
là hàm số bậc nhất khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
3. Hàm số bậc nhất: y = (m - 4)x - m + 1 (m là tham số )
nghịch biến trên R khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
4. Hàm số bậc nhất: y = (6 - m)x - 2m (m là tham số)
đồng biến trên R khi:
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
5. V?i giỏ tr? no c?a m thỡ d? th? hm s?:
y = 2x + (3 + m) v y = 3x + (5 - m) c?t nhau t?i m?t di?m trờn tr?c tung?
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
6. Tỡm giỏ tr? c?a a d? hai du?ng th?ng:
y = (a - 1)x + 2 (a ? 0) v y = (3 - a)x + 1 (a ? 3) song song v?i nhau?
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
7. Chọn câu trả lời đúng
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
8. Điền x vào chố trống thích hợp
X
X
X
X
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Bài 37 ( SGK trang 61):
Vẽ đồ thị hai hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
y = 0,5x + 2 (1); y = 5 – 2x (2)
b) Gọi giao điểm của các đường thẳng y = 0,5x + 2 và y = 5 – 2x với trục hoành theo thứ tự là A, B và gọi giao điểm của hai đường thẳng đó là C. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.
c) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC và BC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimet) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
TIẾT 27 - ÔN TẬP CHƯƠNG II
Lời giải:
a) - Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 (1)
Kẻ đường thẳng qua A và D, ta được
đồ thị hàm số y = 0,5x + 2
- Vẽ đồ thị hàm số y = 5 – 2x (2)
Kẻ đường thẳng qua B, E ta được đồ thị hàm số y = 5 – 2x.
O
D
A
-4
2
5
E
B
2,5
x
y
y = 0,5x + 2
y = 5 – 2x
b) Ở câu a) ta tính được tọa độ của hai điểm A và B là A(-4 ; 0) và B (2,5 ; 0)
Hoành độ giao điểm C của hai đồ thị (1) và (2) là nghiệm của phương trình:
0,5 x + 2 = 5 - 2x
⇔ 0,5x + 2x = 5 – 2
⇔ 2,5.x = 3 ⇔ x = 1,2
⇒ y = 0,5.1,2 + 2 = 2, 6
Vậy tọa độ điểm C(1,2; 2,6).
O
D
A
-4
2
5
E
B
2,5
x
y
y = 0,5x + 2
y = 5 – 2x
c) AB = AO + OB = |-4| + |2,5| = 6,5 (cm)
Gọi H là hình chiếu của C trên Ox, ta có H( 1,2; 0)
Ta có: AH = AO + OH = 4 + 1,2 = 5,2
BH = BO – OH = 2,5 – 1,2 = 1,3
CH = 2,6
O
D
A
-4
2
5
E
B
2,5
x
y
C
H
2,6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc tóm tắt lí thuyết và trả lời các câu hỏi trong SGK
- BT 38(T62-SGK)
- Làm BT 30 đến 35(T69 – SBT)
 








Các ý kiến mới nhất