Bài 21. Ôn tập chương IV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Quân
Ngày gửi: 17h:39' 03-03-2022
Dung lượng: 329.5 KB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Quân
Ngày gửi: 17h:39' 03-03-2022
Dung lượng: 329.5 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21: ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Kiến thức bổ trợ
Thời Lý – Trần:
Bộ máy nhà nước: Hoàng đế - quan lại – các cơ quan chuyên môn
Đơn vị hành chính: Lộ - phủ - châu – huyện – hương – xã
Tuyển chọn quan lại: chọn người trong họ, họ hàng của vua ra làm quan (nhiệm tử), thời Trần có khoa cử. Quan lại có lương, có thưởng – phạt.
Nhà nước trung ương tập quyền
Luật pháp: luật Hình thư (thời Lý), Quốc triều hình luật (thời Trần).
Nội dung bộ luật:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc
+ Bảo vệ sức kéo của nông nghiệp
+ Bảo vệ quyền tư hữu ruộng đất
* Thời Trần thành lập cơ quan Thẩm hình viện để xét xử.
# Nông nghiệp:
Ruộng đất công làng xã còn phổ biến. Thời Trần tư hữu đã xuất hiện (ruộng của quý tộc – điền trang, ruộng của nhà chùa).
Nhà vua làm lễ cày tịch điền
Khai hoang, đào vét sông ngòi
Đặt chức quan lo về nông nghiệp (Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ).
# Thủ công nghiệp:
Thủ công nghiệp nhà nước: có các ngành nghề như dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chế tạo vũ khí, đóng thuyền
Thủ công nghiệp: xuất hiện nhiều nghề mới, làng nghề và phường nghề.
# Thương nghiệp: buôn bán tấp nập ở chợ, cảng biển (Vân Đồn, Thăng Long)
Xã hội thời Lý – Trần:
+ Giai cấp thống trị: Hoàng đế, quý tộc, vương hầu, địa chủ
+ Giai cấp bị trị:
Nông dân chiếm đa số
Thợ thủ công và thương nhân phát triển mạnh vào thời Trần
Nô tì và nông nô
Giáo dục:
Triều đình mở Quốc tử giám ở kinh thành. Thời Trần mở trường học ở các địa phương.
Đạo Phật rất phát triển.
Thời Lý thì khi nào cần triều đình mới mở khoa thi. Thời Trần định 7 năm mở một khoa thi, nhân tài nhiều.
Văn học: sử dụng chữ Hán và bước đầu dùng chữ Nôm; nội dung đề cập lòng yêu nước, tự hào dân tộc
Khoa học kỹ thuật:
Sử học: Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu (1232)
Quân sự: thời Trần là súng thần cơ, Binh thư yếu lược
Y học là Tuệ Tĩnh
Thiên văn học là Trần Nguyên Đán, Đặng Lộ
Nghệ thuật: chùa thờ Phật, tượng Phật, rồng, thành quách (thành Thăng Long, thành Tây Đô)
Thời Lê sơ
Bộ máy nhà nước: Hoàng đế - 6 bộ – các cơ quan chuyên môn
Đơn vị hành chính: Đạo thừa tuyên - phủ - châu – huyện – hương – xã
Tuyển chọn quan lại: thông qua khoa cử. Quan lại có lương bổng (tiền, ruộng đất)
Nhà nước quân chủ chuyên chế
Luật pháp: Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức).
Nội dung bộ luật:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc
+ Bảo vệ chủ quyền quốc gia
+ Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
+ Khuyến khích phát triển kinh, giữ gìn và phát triển truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
# Nông nghiệp:
Vua cho 25 vạn lính cùng dân phiêu tán về quê làm ruộng
Thi hành phép quân điền
Khai hoang, đào vét sông ngòi
Đặt chức quan lo về nông nghiệp (Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ).
# Thủ công nghiệp:
Thủ công nghiệp nhà nước: lập cơ quan Cục bách tác quản lý việc sản xuất đồ dung cho nhà sản xuất đồ gốm, chế tạo vũ khí, đóng thuyền
Thủ công nghiệp: xuất hiện nhiều nghề mới, làng nghề thủ công chuyên nghiệp
# Thương nghiệp: buôn bán tấp nập ở chợ, cảng biển (Vân Đồn, Thăng Long, Hội Thống, Lạng Sơn). Vua có đặt ra điều lệ họp chợ.
Xã hội thời Lê sơ:
+ Giai cấp thống trị: Hoàng đế, quan lại, địa chủ
+ Giai cấp bị trị:
Nông dân chiếm đa số
Thợ thủ công và thương nhân không được coi trọng
Nô tì giảm dần
Giáo dục:
Triều đình mở Quốc tử giám ở kinh thành. Thời Trần mở trường học ở các địa phương.
Nội dung học tập chủ yếu là sách của đạo Nho
Các kỳ thị mở rất nhiều: mở 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên
Văn học: sử dụng chữ Hán phổ biến và chữ Nôm được coi trọng; nội dung đề cập lòng yêu nước, tự hào dân tộc
Khoa học kỹ thuật:
Sử học: Đại Việt sử ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên
Y học là Bản thảo thực vật toát yếu
Toán học là Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp
Địa lý: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ
Nghệ thuật: ca múa nhạc, di tích Lam Kinh với kiến trúc và điêu khắc độc đáo, rồng thời Lê
Câu 1: Bộ máy nhà nước
Câu 2: Nhà nước thời Lê sơ khác thời Lý – Trần ở điểm:
Lý – Trần: trung ương tập quyền
Lê sơ: quân chủ chuyên chế (quân chủ quan liêu).
Câu 3: Luật pháp
Câu 4: Kinh tế
Câu 5:
Xã hội thời Lý – Trần:
Thống trị: vua, quan lại
Bị trị: nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì
Xã hội thời Lê sơ:
Thống trị: vua, quan lại, địa chủ.
Bị trị: nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì
Câu 6: Văn hoá
Giáo dục thời Lê sơ:
Vua Lê cho mở Quốc tử giám ở kinh thành. Ở các địa phương đều có trường công.
Nội dung học tập là các sách của đạo Nho
Các kỳ thi được mở rất nhiều. Thời Lê sơ mở 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên.
Khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ có nhiều thành tựu:
Sử học: Đại Việt sử ký toàn thư
Địa lý: Lam Sơn thực lục, Hồng Đức bản đồ…
Y học, thiên văn học có nhiều thành tựu
Nội dung kiểm tra 1 tiết
1. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:
Lê Lợi là một hào trưởng có uy tín ở vùng Lam Sơn (Thanh Hoá).
Trước cảnh nước mất nhà tan, ông chiêu tập nghĩa sĩ, chọn Lam Sơn làm căn cứ khởi nghĩa
Năm 1416, ông và các tướng lĩnh mở Hội thề Lũng Nhai
Năm 1418, Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa, xưng là Bình Định Vương.
2. Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn
Tất cả các tầng lớp nhân dân đều tham gia khởi nghĩa
Sự lãnh đạo tài tình của Lê Lợi và bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn
3. Pháp luật thời Lê sơ
Vua Lê ban hành luật Hồng Đức
Nội dung:
Bảo vệ vua và hoàng tộc, quan lại
Bảo vệ chủ quyền quốc gia
Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
Khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
4. Giáo dục thời Lê sơ:
Vua Lê cho mở Quốc tử giám ở kinh thành. Ở các địa phương đều có trường công.
Nội dung học tập là các sách của đạo Nho
Các kỳ thi được mở rất nhiều. Thời Lê sơ mở 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên.
Kiến thức bổ trợ
Thời Lý – Trần:
Bộ máy nhà nước: Hoàng đế - quan lại – các cơ quan chuyên môn
Đơn vị hành chính: Lộ - phủ - châu – huyện – hương – xã
Tuyển chọn quan lại: chọn người trong họ, họ hàng của vua ra làm quan (nhiệm tử), thời Trần có khoa cử. Quan lại có lương, có thưởng – phạt.
Nhà nước trung ương tập quyền
Luật pháp: luật Hình thư (thời Lý), Quốc triều hình luật (thời Trần).
Nội dung bộ luật:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc
+ Bảo vệ sức kéo của nông nghiệp
+ Bảo vệ quyền tư hữu ruộng đất
* Thời Trần thành lập cơ quan Thẩm hình viện để xét xử.
# Nông nghiệp:
Ruộng đất công làng xã còn phổ biến. Thời Trần tư hữu đã xuất hiện (ruộng của quý tộc – điền trang, ruộng của nhà chùa).
Nhà vua làm lễ cày tịch điền
Khai hoang, đào vét sông ngòi
Đặt chức quan lo về nông nghiệp (Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ).
# Thủ công nghiệp:
Thủ công nghiệp nhà nước: có các ngành nghề như dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chế tạo vũ khí, đóng thuyền
Thủ công nghiệp: xuất hiện nhiều nghề mới, làng nghề và phường nghề.
# Thương nghiệp: buôn bán tấp nập ở chợ, cảng biển (Vân Đồn, Thăng Long)
Xã hội thời Lý – Trần:
+ Giai cấp thống trị: Hoàng đế, quý tộc, vương hầu, địa chủ
+ Giai cấp bị trị:
Nông dân chiếm đa số
Thợ thủ công và thương nhân phát triển mạnh vào thời Trần
Nô tì và nông nô
Giáo dục:
Triều đình mở Quốc tử giám ở kinh thành. Thời Trần mở trường học ở các địa phương.
Đạo Phật rất phát triển.
Thời Lý thì khi nào cần triều đình mới mở khoa thi. Thời Trần định 7 năm mở một khoa thi, nhân tài nhiều.
Văn học: sử dụng chữ Hán và bước đầu dùng chữ Nôm; nội dung đề cập lòng yêu nước, tự hào dân tộc
Khoa học kỹ thuật:
Sử học: Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu (1232)
Quân sự: thời Trần là súng thần cơ, Binh thư yếu lược
Y học là Tuệ Tĩnh
Thiên văn học là Trần Nguyên Đán, Đặng Lộ
Nghệ thuật: chùa thờ Phật, tượng Phật, rồng, thành quách (thành Thăng Long, thành Tây Đô)
Thời Lê sơ
Bộ máy nhà nước: Hoàng đế - 6 bộ – các cơ quan chuyên môn
Đơn vị hành chính: Đạo thừa tuyên - phủ - châu – huyện – hương – xã
Tuyển chọn quan lại: thông qua khoa cử. Quan lại có lương bổng (tiền, ruộng đất)
Nhà nước quân chủ chuyên chế
Luật pháp: Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức).
Nội dung bộ luật:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc
+ Bảo vệ chủ quyền quốc gia
+ Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
+ Khuyến khích phát triển kinh, giữ gìn và phát triển truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
# Nông nghiệp:
Vua cho 25 vạn lính cùng dân phiêu tán về quê làm ruộng
Thi hành phép quân điền
Khai hoang, đào vét sông ngòi
Đặt chức quan lo về nông nghiệp (Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ).
# Thủ công nghiệp:
Thủ công nghiệp nhà nước: lập cơ quan Cục bách tác quản lý việc sản xuất đồ dung cho nhà sản xuất đồ gốm, chế tạo vũ khí, đóng thuyền
Thủ công nghiệp: xuất hiện nhiều nghề mới, làng nghề thủ công chuyên nghiệp
# Thương nghiệp: buôn bán tấp nập ở chợ, cảng biển (Vân Đồn, Thăng Long, Hội Thống, Lạng Sơn). Vua có đặt ra điều lệ họp chợ.
Xã hội thời Lê sơ:
+ Giai cấp thống trị: Hoàng đế, quan lại, địa chủ
+ Giai cấp bị trị:
Nông dân chiếm đa số
Thợ thủ công và thương nhân không được coi trọng
Nô tì giảm dần
Giáo dục:
Triều đình mở Quốc tử giám ở kinh thành. Thời Trần mở trường học ở các địa phương.
Nội dung học tập chủ yếu là sách của đạo Nho
Các kỳ thị mở rất nhiều: mở 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên
Văn học: sử dụng chữ Hán phổ biến và chữ Nôm được coi trọng; nội dung đề cập lòng yêu nước, tự hào dân tộc
Khoa học kỹ thuật:
Sử học: Đại Việt sử ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên
Y học là Bản thảo thực vật toát yếu
Toán học là Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp
Địa lý: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ
Nghệ thuật: ca múa nhạc, di tích Lam Kinh với kiến trúc và điêu khắc độc đáo, rồng thời Lê
Câu 1: Bộ máy nhà nước
Câu 2: Nhà nước thời Lê sơ khác thời Lý – Trần ở điểm:
Lý – Trần: trung ương tập quyền
Lê sơ: quân chủ chuyên chế (quân chủ quan liêu).
Câu 3: Luật pháp
Câu 4: Kinh tế
Câu 5:
Xã hội thời Lý – Trần:
Thống trị: vua, quan lại
Bị trị: nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì
Xã hội thời Lê sơ:
Thống trị: vua, quan lại, địa chủ.
Bị trị: nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì
Câu 6: Văn hoá
Giáo dục thời Lê sơ:
Vua Lê cho mở Quốc tử giám ở kinh thành. Ở các địa phương đều có trường công.
Nội dung học tập là các sách của đạo Nho
Các kỳ thi được mở rất nhiều. Thời Lê sơ mở 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên.
Khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ có nhiều thành tựu:
Sử học: Đại Việt sử ký toàn thư
Địa lý: Lam Sơn thực lục, Hồng Đức bản đồ…
Y học, thiên văn học có nhiều thành tựu
Nội dung kiểm tra 1 tiết
1. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:
Lê Lợi là một hào trưởng có uy tín ở vùng Lam Sơn (Thanh Hoá).
Trước cảnh nước mất nhà tan, ông chiêu tập nghĩa sĩ, chọn Lam Sơn làm căn cứ khởi nghĩa
Năm 1416, ông và các tướng lĩnh mở Hội thề Lũng Nhai
Năm 1418, Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa, xưng là Bình Định Vương.
2. Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn
Tất cả các tầng lớp nhân dân đều tham gia khởi nghĩa
Sự lãnh đạo tài tình của Lê Lợi và bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn
3. Pháp luật thời Lê sơ
Vua Lê ban hành luật Hồng Đức
Nội dung:
Bảo vệ vua và hoàng tộc, quan lại
Bảo vệ chủ quyền quốc gia
Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
Khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
4. Giáo dục thời Lê sơ:
Vua Lê cho mở Quốc tử giám ở kinh thành. Ở các địa phương đều có trường công.
Nội dung học tập là các sách của đạo Nho
Các kỳ thi được mở rất nhiều. Thời Lê sơ mở 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên.
 








Các ý kiến mới nhất