Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP CHƯƠNG VII KHTN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thùy Minh
Ngày gửi: 22h:04' 06-03-2022
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích: 0 người
Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau: lớn nhất là giới, tiếp theo là ngành, lớp, bộ, họ, chi * (hoặc giống) rồi đến loài.
II. Hệ thống phân loại sinh vật
GIỚI
↓
NGÀNH
↓
LỚP
↓
BỘ
↓
HỌ
↓
CHI (Giống)
↓
LOÀI
a) Sơ đồ các đơn vị phân loại
b) Ví dụ về vị trí của loài sư tử trong các đơn vị phân loại
 
c) Ví dụ về vị trí của loài hoa ly trong các đơn vị phân loại
 
ĐỘNG VẬT (Animalia)
↓
DÂY SỐNG (Chordata)
↓
ĐỘNG VẬT CÓ VÚ (Mammalia)
↓
ĂN THỊT (Carnivora)
↓
MÈO (Felidae)
↓
BÁO (Panthera)
↓
SƯ TỬ (Panthera leo)
THỰC VẬT (Plantae)
↓
THỰC VẬT CÓ HOA (Anthophyta)
↓
THỰC VẬT MỘT LÁ MẦM (Monocots)
↓
HÀNH (Liliales)
↓
BÁCH HỢP (Liliaceae)
↓
LOA KÈN (Lilium)
↓
HOA LY (Lilium longifflorum)
Quan sát Hình 25.4 và cho biết sinh vật được chia thành những giới nào?
Sinh vật được chia thành năm giới
Giới động vật
Giới thực vật
Giới nấm
Giới nguyên sinh
Giới khởi sinh
Em đã học
● Phân loại là sự sắp xếp các đối tượng phân loại có những đặc điểm chung vào từng nhóm theo một thứ tự nhất định.
● Theo hệ thống phân loại năm giới, sinh vật được chia thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh vật, Nấm, Thực vật và Động vật
● Thế giới sinh vật được phân chia thành các đơn vị phân loại theo thứ tự từ lớn đến nhỏ: giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi (hoặc giống) rồi đến loài
Em có thể
Dựa vào đặc điểm của các loài sinh vật để xếp chúng vào các giới sinh vật khác nhau.
Bài 25.3
I. Khóa lưỡng phân là gì?
Khoá lưỡng phân là kiểu phổ biến nhất trong các khoá phân loại sinh vật.
Nguyên tắc của khoá lưỡng phân: từ một tập hợp các đối tượng ban đầu được tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được hai nhóm nhỏ hơn và khác nhau bởi các đặc điểm dùng để tách.
Khóa phân loại được xây dựng giúp xác định vị trí phân loại của một loài một cách thuận lợi, trong đó khóa lưỡng phân là kiểu phổ biến nhất trong các khóa phân loại sinh vật.
Có 2 chân
Có 4 chân
Một số loài sinh vật
Cơ thể không có chân
Cơ thể có chân
Cơ thể không có cánh
Cơ thể có cánh
Cơ thể không có mai
Cơ thể có mai
Cơ thể có 2 chân
Cơ thể có 6 chân
Cá mập
Khỉ
Rùa
Chim
Bọ ngựa
Hình que
Hình xoắn
Hình cầu
Vi khuẩn có rất nhiều hình dạng khác nhau, phân bố riêng lẻ hay thành từng đám, trong đó có ba dạng điển hình là: hình que, hình xoắn và hình cầu
I. Đa dạng vi khuẩn.
Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào nhân sơ, có cấu trúc đơn giản, chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi. Vi khuẩn có mặt ở khắp mọi nơi: trong không khí, trong nước, trong đất, trong cơ thể chúng ta và cả các sinh vật sống khác.
II. Cấu tạo của vi khuẩn
Vi khuẩn có cấu tạo đơn bào, hầu hết tế bào vi khuẩn có thêm thành tế bào bao ngoài màng tế bào. Nhiều vi khuẩn còn có roi làm nhiệm vụ di chuyển và lông giúp vi khuẩn bám vào tế bào vật chủ.
Hình 27.2
- Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ.
Cấu tạo:
+ Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
+ Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có: lông và roi.
III. Vai trò của vi khuẩn
Phần lớn vi khuẩn có lợi, chúng có vai trò rất quan trọng không chỉ với con người mà còn với toàn bộ sự sống trên trái đất.
Trong tự nhiên:
+ Chuyển nitrogen trong không khí thành chất đạm giúp cây hấp thụ.
+ Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật thành các chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ….
III. Vai trò của vi khuẩn
Trong cơ thể người có thể chứa đến hàng trăm nghìn tỉ vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi có số lượng rất lớn, giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ da, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hoá.
Trong đời sống, vi khuẩn được sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa chua, dưa muối, nước mắm,...; sản xuất kháng sinh, thuốc trừ sâu; xử lí chất thải,...
Ăn sữa chua hằng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng hơn vì:
- Trong sữa chua có chứa các lợi khuẩn có tác dụng tiêu hóa lactose giúp chúng ta dung nạp thức ăn tốt hơn
- Ngoài ra, vitamin B trong sữa chua giúp kích thích vị giác, tăng cảm giác ngon miệng
Biện pháp phòng bệnh do vi khuẩn gây nên:
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Rửa tay thường xuyên, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Không dùng chung các vật dụng hàng ngày với người khác
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài
IV. Một số bệnh do vi khuẩn
Vi khuẩn gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, một số bệnh phổ biến như; lao, viêm phổi, uốn ván, giang mai, phong (hủi), tả…
Vi khuẩn còn gây nhiều bệnh trên thực vật và động vật như: héo xanh cà chua, khoai tây; thối nhũn bắp cải; bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm, gia súc; bệnh đóng dấu ở lợn, ... gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Ngoài ra, vi khuẩn cũng là nguyên nhân khiến thức ăn, đồ uống,... bị hỏng.
Không nên sử dụng thức ăn bị ôi thiu vì có thể khiến cho chúng ta bị ngộ độc thực phẩm.
Các biện pháp bảo quản thực phẩm:
- Để thực phẩm vào ngăn mát tủ lạnh
- Sấy khô
- Muối dưa, muối cà
Làm mứt
=>Biện pháp phòng tránh: vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường.
Em đã học
Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ, có kích thước nhỏ bé, chi có thể quan sát được bằng kính hiển vi.
Đa số vi khuẩn có lợi và được ứng dụng trong đời sống, y tế, .... Một số vi khuẩn có hại gây bệnh cho người, vật nuôi và cây trồng; làm hỏng đồ dùng, thực phẩm, ...
Để phòng bệnh do vi khuẩn gây ra cần thực hiện tốt việc vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường.
Virus có nhiều hình dạng khác nhau, chủ yếu có ba dạng chính là:
- Dạng xoắn
- Dạng khối
- Dạng hỗn hợp
- Nói virus chưa có dạng cấu tạo tế bào điển hình vì:
+ Cấu trúc của virus không đủ ba thành phần chính của một tế bào
+ Virus không có các bào quan để tự tổng hợp các chất cần thiết mà phải dựa vào vật chủ
- Em đồng ý với ý kiến virus là vật thể không sống vì:
+ Virus không có cấu tạo tế bào
+ Virus sống kí sinh bắt buộc, chỉ có thể nhân lên trong cơ thể sinh vật khác
+ Không có đầy đủ các quá trình sống cơ bản của một cơ thể sống
 Phân biệt vi khuẩn và virus:
III. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA VIRUS
Virus có vai trò quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong y học và nông nghiệp.
Trong nông nghiệp, virus được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu cho hiệu quả cao mà không gây ô nhiễm môi trường. Chúng còn được sử dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác
IV. MỘT SỐ BỆNH DO VIRUS VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH
1. Một số bệnh do virus
Virus có thể gây bệnh cho người, động vật, thực vật, nấm và vi khuẩn.
Ở người, virus gây ra các bệnh như: thuỷ đậu, quai bị, viêm gan B, cúm, ... Khoảng 90% các bệnh đường hô hấp ở người do virus gây ra.
Virus còn gây ra một số bệnh ở động vật như: tai xanh ở lợn; lở mồm long móng ở trâu, bò (Hình 29.3); cúm gia cầm, ...
Ở thực vật, virus gây ra một số bệnh như: khảm ở cây đậu (Hình 29.4), xoăn lá cà chua, ...
IV. MỘT SỐ BỆNH DO VIRUS VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH
2. Phòng bệnh do virus
Phương pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa các bệnh do virus là sử dụng vaccine. Vaccine được tạo ra từ chính những vi khuẩn, virus đã chết hoặc được làm suy yếu.
Đưa vaccine vào cơ thể giúp cơ thể “làm quen” trước với mầm bệnh (virus đã được làm yếu đi) và tìm ra được cách đối phố với chúng. Nhờ vậy, lần tới khi tiếp xúc với mầm bệnh, cơ thể chúng ta có thể tiêu diệt chúng một cách nhanh chóng trước khi phát bệnh.
Ngoài ra, việc ăn uống và sinh hoạt điều độ, vệ sinh sạch sẽ cũng giúp phòng bệnh do virus.
I. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Hình dạng của nguyên sinh vật rất đa dạng: hình cầu (tảo silic), hình thoi, hình giày (trùng giày),... hoặc không có hình dạng nào cố định (trùng biến hình)
2. - Các môi trường sống của vi sinh vật:
+ Sống tự do (chủ yếu là những nơi có nước hoặc độ ẩm cao): Trùng roi, Trùng biến hình, trùng đế giày...
+ Sống kí sinh bắt buộc: Trùng sốt rét, trùng kiết lị...
II. VAI TRÒ CỦA NGUYÊN SINH VẬT
1. Vai trò trong tự nhiên
Tảo có khả năng quang hợp nên chúng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước.
Không chỉ vậy, nguyên sinh vật còn là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn.
Một số nguyên sinh vật sống cộng sinh tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống của các loài động vật khác.
II. VAI TRÒ CỦA NGUYÊN SINH VẬT
2. Vai trò đối với con người
Chế biến thành thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng cho con người
Dùng làm thức ăn và dùng trong chế biến thực phẩm Ngoài ra, chúng còn được dùng trong sản xuất chất dẻo, chất khử mùi, sơn, chất cách điện, cách nhiệt, ...
Bên cạnh đó, một số nguyên sinh vật có vai trò quan trọng trong các hệ thống xử lí nước thải và chỉ thị độ sạch của môi trường nước.
III. Một số bệnh do nguyên sinh vật
Nhiều loài nguyên sinh vật gây bệnh cho động vật (như cá, tôm,…). Đặc biệt, chúng gây nhiều bệnh nguy hiểm cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh ngủ li bì,…
Trùng sốt rét
Amip lị
Qua đường máu
Qua đường tiêu hóa
Rét run, sốt, đổ mồ hôi
Đau bụng, đi ngoài, cơ thể mệt mỏi, phân có thể lẫn máu và chất nhày…
- Mắc màn khi ngủ
- Dọn vệ sinh nơi ở và nơi làm việc
- Diệt muỗi và bọ gậy
- Ăn chín uống sôi
- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng
- Hạn chế ăn rau sống
Em đã học
• Nguyên sinh vật có hình dạng đa dạng, hầu hết chúng là những sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
• Nhiều loài nguyên sinh vật có lợi nhưng cũng không ít loài gây bệnh nguy hiểm cho con người.
• Để phòng tránh các bệnh do nguyên sinh vật cần thực hiện tốt việc vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường.
I - Đa dạng nấm
Nấm là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng.
Hình dạng và kích thước của nấm vô cùng đa dạng, có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường nhưng cũng có loại chỉ có thể quan sát thấy bằng kính hiển vi.
Nấm có thể sinh sống ở nhiều điều kiện môi trường khác nhau, chủ yếu ở những nơi nóng ẩm, giàu dinh dưỡng, một số có thể sống ở điều kiện vô cùng khắc nghiệt.
Dựa vào cấu trúc của cơ quan tạo bào tử, nấm được chia thành một số nhóm, đại diện như:
• Nấm túi: sinh sản bằng bào tử túi, ví dụ: nấm mốc đen bánh mì, nấm men rượu,…
• Nấm đảm: sinh sản bằng bào tử đảm, ví dụ: nấm rơm, nấm hương, nấm sò, nấm linh chi,…
• Nấm tiếp hợp: bao gồm các loài nấm mốc sinh trưởng nhanh gây ra sự ôi thiu của thức ăn như bánh mì, đào, dâu, khoai lang,… trong quá trình cất trữ.
Biện pháp phòng tránh bệnh do nấm gây ra ở người:
- Không dùng chung vật dụng với người bị bệnh
- Không tiếp xúc với động vật bị bệnh
- Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Lau khô người sau khi tắm
Khi mua đồ ăn thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng vì:
- Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị…), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.
Em đã học
Nấm gồm nhiều loại, có nhiều hình dáng khác nhau, chúng là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực.
Nấm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người. Nấm phân giải xác sinh vật giúp đất thêm màu mỡ và làm sạch môi trường, làm thực phẩm, làm dược liệu và được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
Bên cạnh những nấm có ích cũng có một số nấm gây ngộ độc và gây bệnh cho người, động vật, thực vật.
Đề phòng bệnh do nấm cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường, nơi ở khô ráo, đủ ánh sáng.
I. Đa dạng thực vật
Bài 34
THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
Cây rau bợ, dương xỉ, bèo ong, lông cu li
Cây thông, pơmu, hoàng đàng, vạn tuế,
Cây bơ, mít, lúa, ổi, cây lúa….
Cây rêu
Nơi ẩm ướt
(chân tường, trên thân cây to)
Nơi đất ẩm, chân tường, dưới tán cây
Trên cạn
Trên cạn, dưới nước..
Có rễ giả thân,lá không có mạch dẫn
Có rễ thật; rễ, thân,lá có mạch dẫn
Có rễ, thân lá phát triển
Có rễ, thân lá phát triển, đa dạng
Hoa, quả, hạt, hạt nằm trong quả
Nón, chưa có hoa, quả, hạt trần
Túi bào tử
Bào tử
Sinh sản hữu tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản hữu tính
Thực vật không có mạch
Thực vật có mạch
Bài 34
THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò của thực vật với môi trường
- Góp phần giữ cân bằng hàm lượng oxygen và carbon dioxide
- Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Bảo vệ đất và nguồn nước: Giữ đất chống xói mòn, góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán, bảo vệ nguồn nước ngầm
- Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường
Bài 34
THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò của thực vật với môi trường
2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người
- Thực vật cung cấp oxygen cho động vật và con người
- Cung cấp thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho động vật
- Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu làm thuốc, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, làm cảnh…
Bài 36:
ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
II. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
BÀI 36: ĐỘNG VẬT
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Thụ phấn cho cây, phát tán hạt
- Cải tạo đất như giun đất, …
-
2. Vai trò đối với con người
BÀI 36: ĐỘNG VẬT
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
Theo em động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hàng ngày?
Hình 36.16. Một số vai trò của động vật đối với con người
2. Vai trò đối với con người
- Thức ăn cho con người
- Nguyên liệu phục vụ đời sống
- Sử dụng làm đồ mĩ nghệ, đồ trang sức
- Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh
- Tiêu diệt sinh vật gây hại giúp bảo vệ mùa màng
- Là đối tượng thí nghiệm phục vụ học tập, nghiên cứu, thử nghiệm thuốc chữa bệnh.
BÀI 36: ĐỘNG VẬT
III. Vai trò của động vật
IV. Tác hại của động vật
Cây trồng bị bọ xít hại
Hình 36.17. Một số loài động vật gây hại cho thực vật
Lúa bị ốc bươu vàng gây hại
- Gây hại cho cây trồng (ốc bươu vàng, các loài sâu hại, …) và vật nuôi (chấy, rận, ruồi, muỗi, …)
- Kí sinh gây bệnh trong cơ thể người, lợn, trâu, bò
- Vật chủ trung gian truyền bệnh như muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét, ốc truyền giun sán, chuột truyền bệnh dịch hạch, …
BÀI 36: ĐỘNG VẬT
Các biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người: 
- Tẩy giun định kỳ.
- Giữ vệ sinh cá nhân:
+ Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh,
+ Không nghịch bẩn, thường xuyên tắm rửa, đi dép thường xuyên, không tiếp xúc trực tiếp với đất bẩn.
+ Cắt móng tay, chân ngắn, sạch
- Thực hiện ăn chín, uống sôi, rau sống cần rửa sạch trước khi ăn, chế biến hợp vệ sinh.
- Không để ruồi nhặng bậu vào thức ăn.
- Vệ sinh môi trường xung quanh
IV. Tác hại của động vật
Khi ăn các loại thức ăn kém vệ sinh chưa được nấu kĩ, trứng giun hoặc ấu trúng sán còn sống sẽ đi vào cơ thể người và sinh sôi, phát triển gây bệnh khiến cơ thể gầy yếu, thiếu máu, … Em hãy tìm hiểu và đưa ra biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán
Đa dạng sinh học biểu hiện rõ nét nhất về số lượng loài. Đa dạng sinh học còn được thể hiện qua sự đa dạng về số lượng cá thể trong loài và môi trường sống.
BÀI 38: ĐA DẠNG SINH HỌC
I. Đa dạng sinh học là gì?
BÀI 38: ĐA DẠNG SINH HỌC
II. Vai trò của đa dạng sinh học
1. Vai trò của da dạng sinh học trong tự nhiên:
2. Vai trò của da dạng sinh đối với con người:
Đa dạng sinh học có vai trò gì đối với con người?
- Đảm bảo phát triển bền vững của con người qua việc cung cấp ổn định nguồn nước, lương thực, thực phẩm, …; tạo môi trường sống thuận lợi cho con người.
- Giúp con người thích ứng với biến đổi khí hậu.
Giúp duy trì và ổn định sự sống trên trái đất
* Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học:
- Yếu tố tự nhiên: thiên tai: cháy rừng, sóng thần, lũ lụt ….
- Yếu tố con người: khai thác bừa bãi, phá hoại môi trường …
* Hậu quả suy giảm đa dạng sinh học:
- Đối với con người: suy giảm nguồn lợi cung cấp cho con người.
- Đối với tự nhiên: Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường,…
BÀI 38: ĐA DẠNG SINH HỌC
III. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và hậu quả
Vì sao cần phải bảo vệ đa dạng sinh học?
- Bảo vệ và trồng rừng.
- Nghiêm cấm các hành vi khai thác, mua bán, tiêu thụ sản phẩm từ các loài động, thực vật quý hiếm.
- Xây dựng các hệ thống khu bảo tồn.
- Tuyên tuyền mọi người cùng thực hiện.
I. Đa dạng sinh học là gì?
II. Vai trò của đa dạng sinh học
III. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và hậu quả
IV. Bảo vệ đa dạng sinh học
BÀI 38: ĐA DẠNG SINH HỌC
 
Gửi ý kiến