Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Chuyển động cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Trường
Ngày gửi: 21h:18' 12-12-2021
Dung lượng: 503.7 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Trường
Ngày gửi: 21h:18' 12-12-2021
Dung lượng: 503.7 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG I:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
1. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng:
5
1. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng:
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC CÔNG THỨC CẦN SỬ DỤNG
ÔN TẬP CHƯƠNG I:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
10
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm
2. Tự luận
ÔN TẬP CHƯƠNG I:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Câu 1. Một vật được coi là chất điểm nếu
A. vật có kích thước rất nhỏ.
B. vật có khối lượng rất nhỏ.
C. vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài của quỹ đạo của vật.
D. vật có khối lượng riêng rất nhỏ.
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm gia tốc?
A. gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
B. gia tốc là một đại lượng vô hướng.
C. gia tốc là một đại lượng vectơ.
D. gia tốc đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó.
1. Trắc nghiệm
Câu 3. Chọn phát biểu ĐÚNG
A. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn luôn âm.
B. Vận tốc trong chuyển động chậm dần đều luôn luôn âm.
C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc .
D. Chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc nhỏ hơn chuyển động nhanh dần đều
Câu 4. Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A. chuyển động của một con lắc đồng hồ.
B. chuyển động của một mắt xích xe đạp.
C. chuyển động của đầu van xe đạp đối với mặt đường; xe chạy đều.
D. chuyển động của đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe; xe chạy đều.
1. Trắc nghiệm
Câu 5. Tại cùng một vị trí trên Trái Đất, các vật rơi tự do
A. chuyển động thẳng đều.
B. có gia tốc như nhau
C. vận tốc giảm dần theo thời gian.
D. chịu lực cản lớn
Câu 6. Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?
A. vật có thể có vật tốc khác nhau .
B. vật có thể chuyển động với quỹ đạo khác nhau.
C. vật có thể có hình dạng khác nhau.
D. vật có thể đứng yên hoặc chuyển động.
1. Trắc nghiệm
Câu 7. Trường hợp nào dưới đây có thể coi như là sự rơi tự do ?
A. Ném một hòn sỏi theo phương xiên góc.
B. Ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang.
C. Ném một hòn sỏi lên cao.
D. Thả một hòn sỏi rơi xuống.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động tròn đều?
A. vectơ vận tốc có độ lớn, phương, chiều không đổi.
B. tốc độ góc tỉ lệ thuận với vận tốc dài.
C. bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi.
D. quỹ đạo là đường tròn.
1. Trắc nghiệm
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động rơi tự do?
A. chuyển động có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.
B. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
C. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
D. chuyển động thẳng chậm dần đều.
Câu 10. Công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
A. v2 – v02 = 2as (a và v0 cùng dấu).
B. v2 – v02 = 2 (a và v0 trái dấu).
C. v – v0 = 2as (a và v0 cùng dấu).
D. v2 – v02 = as (a và v0 cùng dấu).
Bài tập 1:
Cho một chất điểm chuyển động thẳng có phương trình toạ độ: x=2+4t (m; s). Tính quãng đường chất điểm đi được sau 3 giây chuyển động.
Bài tập 2:
Cho phương trình chuyển động của chất điểm có dạng: x = 2 +4t+t2 (x: m; t: s).
a. Tính vận tốc đầu và gia tốc của xe
b. Tính vận tốc của vật sau 5 giây
Bài tập 3:
Một xe ô tô đang đi thẳng với vận tốc 5m/s bỗng tăng ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 giây xe đạt vận tốc 15m/s. Tính gia tốc của xe.
Bài tập 4:
Một xe ô tô đang đi thẳng với vận tốc 10m/s bỗng tăng ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 5 giây xe đạt vận tốc 15m/s. Tính gia tốc và vận tốc của xe sau 20s kể từ khi tăng ga.
Bài tập 5: Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?
Bài tập 7: Một quạt máy quay với tần số 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,8 m. Tính tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt.
Bài tập 8: Một vật rơi tự do từ độ cao 100 m tại nơi có gi tốc trọng trường g = 10 m/s2 . Tính vận tốc và độ cao của vật sau khi rơi 4 s.
Bài tập 9: Một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Biết trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường là 10m. Tính độ h.
Bài tập 10:
Một chiếc thuyền đang chạy ngược dòng sông với vận tốc 25km/h so với bờ. Biết vận tốc của nước là 2km/h. Tính vận tốc của thuyền so với nước?
Câu 1: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Câu 2: Chọn đáp án đúng.
A. Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.
B. Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
C. Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động.
D. Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
Câu 3: Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
D. Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Câu 4: Hệ quy chiếu bao gồm
A. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
B. hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
C. vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
D. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 5: Hoà nói với Bình: “ mình đi mà hoá ra đứng; cậu đứng mà hoá ra đi !” trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?
A. Hòa.
B. Bình.
C. Cả Hoà lẫn Bình.
D. Không phải Hoà cũng không phải Bình
Câu 6: Trong các câu dưới đây câu nào sai?
Véctơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có đặc điểm:
Đặt vào vật chuyển động.
B. Phương tiếp tuyến quỹ đạo.
C. Chiều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
D. Luôn có giá trị dương.
Câu 7: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A. Có phương, chiều và độ lớn không đổi.
B. Tăng đều theo thời gian.
C. Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
D. Chỉ có độ lớn không đổi.
Câu 8: Trong các câu dưới đây câu nào sai?
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:
A. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
B. Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
C. Gia tốc là đại lượng không đổi.
D. Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Câu 9: Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng tâm an = 4 cm/s2. Chu kì T của chuyển động vật đó là
A. 8π (s).
B. 6π (s).
C. 12π (s).
D. 10π (s).
Câu 10: Một bánh xe có đường kính 100 cm lăn đều với vận tốc 36 km/h. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe có độ lớn
A. 200 m/s2.
B. 400 m/s2.
C. 100 m/s2.
D. 300 m/s2.
Câu 11: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, mỗi vòng hết 90 phút. Vệ tinh bay ở độ cao 320 km so với mặt đất. Biết bán kính Trái Đất là 6380 km. Vận tốc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh là:
7795,8 m/s ; 9,06 m/s2.
B. 7651,3 m/s ; 8,12 m/s2.
C. 6800,6 m/s ; 7,82 m/s2.
D. 7902,2 m/s ; 8,96 m/s2.
Câu 11: Một hòn đá rơi tự do từ một điểm cách mặt đất 45m, tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Vận tốc của hoà đá ngay trước khi chạm đất là
A. 20m/s
B. 30m/s
C. 45m/s
D. 90m/s
Câu 12: Một vật rơi tự do từ đỉnh một toà nhà cao 80m, tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 3 là
A. 15m
B. 25m
C. 35m
D. 45m
Câu 13: Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ xuống một đường dốc với gia tốc không đổi là 5 m/s2. Sau 2 s thì nó tới chân dốc. Quãng đường mà vật trượt được trên đường dốc là
A. 12,5 m.
B. 7,5 m.
C. 8 m.
D. 10 m.
Câu 14: Một chiếc xe chạy trên đường thẳng với vận tốc ban đầu là 12 m/s và gia tốc không đổi là 3 m/s2 trong thời gian 2 s. Quãng đường xe chạy được trong khoảng thời gian này là
A. 30 m.
B. 36 m.
C. 24 m.
D. 18 m.
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
1. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng:
5
1. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng:
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC CÔNG THỨC CẦN SỬ DỤNG
ÔN TẬP CHƯƠNG I:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
10
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm
2. Tự luận
ÔN TẬP CHƯƠNG I:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Câu 1. Một vật được coi là chất điểm nếu
A. vật có kích thước rất nhỏ.
B. vật có khối lượng rất nhỏ.
C. vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài của quỹ đạo của vật.
D. vật có khối lượng riêng rất nhỏ.
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Trắc nghiệm
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm gia tốc?
A. gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
B. gia tốc là một đại lượng vô hướng.
C. gia tốc là một đại lượng vectơ.
D. gia tốc đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó.
1. Trắc nghiệm
Câu 3. Chọn phát biểu ĐÚNG
A. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn luôn âm.
B. Vận tốc trong chuyển động chậm dần đều luôn luôn âm.
C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc .
D. Chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc nhỏ hơn chuyển động nhanh dần đều
Câu 4. Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A. chuyển động của một con lắc đồng hồ.
B. chuyển động của một mắt xích xe đạp.
C. chuyển động của đầu van xe đạp đối với mặt đường; xe chạy đều.
D. chuyển động của đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe; xe chạy đều.
1. Trắc nghiệm
Câu 5. Tại cùng một vị trí trên Trái Đất, các vật rơi tự do
A. chuyển động thẳng đều.
B. có gia tốc như nhau
C. vận tốc giảm dần theo thời gian.
D. chịu lực cản lớn
Câu 6. Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?
A. vật có thể có vật tốc khác nhau .
B. vật có thể chuyển động với quỹ đạo khác nhau.
C. vật có thể có hình dạng khác nhau.
D. vật có thể đứng yên hoặc chuyển động.
1. Trắc nghiệm
Câu 7. Trường hợp nào dưới đây có thể coi như là sự rơi tự do ?
A. Ném một hòn sỏi theo phương xiên góc.
B. Ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang.
C. Ném một hòn sỏi lên cao.
D. Thả một hòn sỏi rơi xuống.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động tròn đều?
A. vectơ vận tốc có độ lớn, phương, chiều không đổi.
B. tốc độ góc tỉ lệ thuận với vận tốc dài.
C. bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi.
D. quỹ đạo là đường tròn.
1. Trắc nghiệm
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động rơi tự do?
A. chuyển động có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.
B. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
C. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
D. chuyển động thẳng chậm dần đều.
Câu 10. Công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
A. v2 – v02 = 2as (a và v0 cùng dấu).
B. v2 – v02 = 2 (a và v0 trái dấu).
C. v – v0 = 2as (a và v0 cùng dấu).
D. v2 – v02 = as (a và v0 cùng dấu).
Bài tập 1:
Cho một chất điểm chuyển động thẳng có phương trình toạ độ: x=2+4t (m; s). Tính quãng đường chất điểm đi được sau 3 giây chuyển động.
Bài tập 2:
Cho phương trình chuyển động của chất điểm có dạng: x = 2 +4t+t2 (x: m; t: s).
a. Tính vận tốc đầu và gia tốc của xe
b. Tính vận tốc của vật sau 5 giây
Bài tập 3:
Một xe ô tô đang đi thẳng với vận tốc 5m/s bỗng tăng ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 giây xe đạt vận tốc 15m/s. Tính gia tốc của xe.
Bài tập 4:
Một xe ô tô đang đi thẳng với vận tốc 10m/s bỗng tăng ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 5 giây xe đạt vận tốc 15m/s. Tính gia tốc và vận tốc của xe sau 20s kể từ khi tăng ga.
Bài tập 5: Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?
Bài tập 7: Một quạt máy quay với tần số 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,8 m. Tính tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt.
Bài tập 8: Một vật rơi tự do từ độ cao 100 m tại nơi có gi tốc trọng trường g = 10 m/s2 . Tính vận tốc và độ cao của vật sau khi rơi 4 s.
Bài tập 9: Một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Biết trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường là 10m. Tính độ h.
Bài tập 10:
Một chiếc thuyền đang chạy ngược dòng sông với vận tốc 25km/h so với bờ. Biết vận tốc của nước là 2km/h. Tính vận tốc của thuyền so với nước?
Câu 1: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Câu 2: Chọn đáp án đúng.
A. Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.
B. Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
C. Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động.
D. Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
Câu 3: Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
D. Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Câu 4: Hệ quy chiếu bao gồm
A. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
B. hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
C. vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
D. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 5: Hoà nói với Bình: “ mình đi mà hoá ra đứng; cậu đứng mà hoá ra đi !” trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?
A. Hòa.
B. Bình.
C. Cả Hoà lẫn Bình.
D. Không phải Hoà cũng không phải Bình
Câu 6: Trong các câu dưới đây câu nào sai?
Véctơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có đặc điểm:
Đặt vào vật chuyển động.
B. Phương tiếp tuyến quỹ đạo.
C. Chiều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
D. Luôn có giá trị dương.
Câu 7: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A. Có phương, chiều và độ lớn không đổi.
B. Tăng đều theo thời gian.
C. Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
D. Chỉ có độ lớn không đổi.
Câu 8: Trong các câu dưới đây câu nào sai?
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:
A. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
B. Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
C. Gia tốc là đại lượng không đổi.
D. Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Câu 9: Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng tâm an = 4 cm/s2. Chu kì T của chuyển động vật đó là
A. 8π (s).
B. 6π (s).
C. 12π (s).
D. 10π (s).
Câu 10: Một bánh xe có đường kính 100 cm lăn đều với vận tốc 36 km/h. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe có độ lớn
A. 200 m/s2.
B. 400 m/s2.
C. 100 m/s2.
D. 300 m/s2.
Câu 11: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, mỗi vòng hết 90 phút. Vệ tinh bay ở độ cao 320 km so với mặt đất. Biết bán kính Trái Đất là 6380 km. Vận tốc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh là:
7795,8 m/s ; 9,06 m/s2.
B. 7651,3 m/s ; 8,12 m/s2.
C. 6800,6 m/s ; 7,82 m/s2.
D. 7902,2 m/s ; 8,96 m/s2.
Câu 11: Một hòn đá rơi tự do từ một điểm cách mặt đất 45m, tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Vận tốc của hoà đá ngay trước khi chạm đất là
A. 20m/s
B. 30m/s
C. 45m/s
D. 90m/s
Câu 12: Một vật rơi tự do từ đỉnh một toà nhà cao 80m, tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 3 là
A. 15m
B. 25m
C. 35m
D. 45m
Câu 13: Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ xuống một đường dốc với gia tốc không đổi là 5 m/s2. Sau 2 s thì nó tới chân dốc. Quãng đường mà vật trượt được trên đường dốc là
A. 12,5 m.
B. 7,5 m.
C. 8 m.
D. 10 m.
Câu 14: Một chiếc xe chạy trên đường thẳng với vận tốc ban đầu là 12 m/s và gia tốc không đổi là 3 m/s2 trong thời gian 2 s. Quãng đường xe chạy được trong khoảng thời gian này là
A. 30 m.
B. 36 m.
C. 24 m.
D. 18 m.
 









Các ý kiến mới nhất