Tuần 18: Ôn tập cuối HKI (Tiết 1+ 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Hiền
Ngày gửi: 08h:37' 11-01-2024
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Hiền
Ngày gửi: 08h:37' 11-01-2024
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
(Tiết 1 + 2)
• Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong h ọc kì I; t ốc
độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc ch ỗ ng ắt
nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đo ạn đ ối
thoại có hai hoặc ba nhân vật.
• Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn c ủa văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
• Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính t ừ; phân bi ệt
danh từ, động từ, tính từ
• Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng đ ược nhân hóa
khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đo ạn văn cho
trước.
Đoá
n
tên
bài
học
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Cánh chim nhỏ
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Ở vương quốc tương lai
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Con trai người làm vườn
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Người tìm đường lên các vì sao
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Bốn mùa mơ ước
1
Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và
Chắp cánh ước mơ.
Bầu trời
mùa thu
Đồng cỏ
nở hoa
Niềm vui sáng tạo
Ở vương
quốc
tương lai
Nếu em
có một
khu
vườn
Anh Ba
Bức
tường có
nhiều
phép lạ
Chắp cánh ước mơ
2
1
4
7
b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong
hai chủ điểm trên
Vẽ màu
Bét-tô-ven và bản
xô-nát “Ánh trăng”
2 Thanh âm của
3 Làm thỏ con
bằng giấy
5 Người tìm đường
6
núi
lên các vì sao
8
Bốn mùa mơ ước
10
Cánh chim nhỏ
Nếu chúng mình có
phép lạ.
9
Bay cùng ước mơ
Con trai người làm
vườn
2
Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và
trả lời câu hỏi.
Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
Nội dung chính của bài đọc đó là
gì?
Nhân vật hoặc chi tiết nào trong
bài để lại cho em ấn tượng sâu
sắc?
Ví dụ: Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3:
Niềm vui sáng tạo.
Bài ca ngợi niềm đam mê vẽ và vẽ rất đẹp
của Bống về mọi điều xung quanh.
3
Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ dưới đây rồi đặt câu với
một từ tìm được trong mỗi nhóm.
Xanh thẫm
Rì rào
Đỏ chói
Xào xạc
Chua loét
To lớn
Đắng ngắt
Cao lớn
Đặt câu với một
từ tìm được
trong mỗi nhóm.
4
Xếp những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào
nhóm thích hợp.
Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm
con diều tham dự. Trong gió nằm nam của buổi chiều quê, những con
diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng
quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có
thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao,
bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
(Theo Đỗ Thị Ngọc Minh)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ chung
Động từ chỉ hoạt động
Danh từ riêng
Động từ chỉ trạng thái
Tính từ chỉ đặc điểm của
sự v ậ t
Tính từ chỉ đặc điểm của
hoạt động
Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nằm nam
của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên
bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều
nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
(Theo Đỗ Thị Ngọc Minh)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ chung
Động từ chỉ hoạt động
Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật
tổ chức, bay,
ngắm, trao
rực rỡ, cao
Động từ chỉ trạng thái
Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động
Bá Dương Nội
Danh từ riêng
gió, buổi chiều,
sân đình, làng
ngất ngây
cao, xa
5
Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn
dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào.
Sự vật được nhân
hoá
Cách nhân hoá
Cá
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Hươu cao cổ
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Rùa
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Sự vật được nhân
hoá
Cách nhân hoá
Cá
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Hươu cao cổ
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Rùa
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Mặt trời
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Bóng đêm
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Sự vật được nhân
hoá
Cách nhân hoá
Cá
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Hươu cao cổ
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Rùa
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Mặt trời
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Bóng đêm
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Bê vàng
Gọi con vật bằng từ chỉ người
Trò chuyện với vật như với người
6
Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
Ví dụ:
+ Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà nhỏ nhắn
xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm việc kiếm tìm thức
ăn thì ba chị em trông nhà cẩn thận và luôn
nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc
nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở
cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được
những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba
chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý mẹ.
Thi nói về con vật mình yêu
thích và có sử dụng biện
pháp nhân hóa khi nói về con
vật đó.
• Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong h ọc kì I; t ốc
độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc ch ỗ ng ắt
nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đo ạn đ ối
thoại có hai hoặc ba nhân vật.
• Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn c ủa văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
• Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính t ừ; phân bi ệt
danh từ, động từ, tính từ
• Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng đ ược nhân hóa
khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đo ạn văn cho
trước.
Đoá
n
tên
bài
học
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Cánh chim nhỏ
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Ở vương quốc tương lai
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Con trai người làm vườn
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Người tìm đường lên các vì sao
Quan sát tranh và
cho biết đây là bài đọc gì?
Bốn mùa mơ ước
1
Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và
Chắp cánh ước mơ.
Bầu trời
mùa thu
Đồng cỏ
nở hoa
Niềm vui sáng tạo
Ở vương
quốc
tương lai
Nếu em
có một
khu
vườn
Anh Ba
Bức
tường có
nhiều
phép lạ
Chắp cánh ước mơ
2
1
4
7
b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong
hai chủ điểm trên
Vẽ màu
Bét-tô-ven và bản
xô-nát “Ánh trăng”
2 Thanh âm của
3 Làm thỏ con
bằng giấy
5 Người tìm đường
6
núi
lên các vì sao
8
Bốn mùa mơ ước
10
Cánh chim nhỏ
Nếu chúng mình có
phép lạ.
9
Bay cùng ước mơ
Con trai người làm
vườn
2
Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và
trả lời câu hỏi.
Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
Nội dung chính của bài đọc đó là
gì?
Nhân vật hoặc chi tiết nào trong
bài để lại cho em ấn tượng sâu
sắc?
Ví dụ: Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3:
Niềm vui sáng tạo.
Bài ca ngợi niềm đam mê vẽ và vẽ rất đẹp
của Bống về mọi điều xung quanh.
3
Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ dưới đây rồi đặt câu với
một từ tìm được trong mỗi nhóm.
Xanh thẫm
Rì rào
Đỏ chói
Xào xạc
Chua loét
To lớn
Đắng ngắt
Cao lớn
Đặt câu với một
từ tìm được
trong mỗi nhóm.
4
Xếp những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào
nhóm thích hợp.
Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm
con diều tham dự. Trong gió nằm nam của buổi chiều quê, những con
diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng
quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có
thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao,
bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
(Theo Đỗ Thị Ngọc Minh)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ chung
Động từ chỉ hoạt động
Danh từ riêng
Động từ chỉ trạng thái
Tính từ chỉ đặc điểm của
sự v ậ t
Tính từ chỉ đặc điểm của
hoạt động
Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nằm nam
của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên
bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều
nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
(Theo Đỗ Thị Ngọc Minh)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ chung
Động từ chỉ hoạt động
Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật
tổ chức, bay,
ngắm, trao
rực rỡ, cao
Động từ chỉ trạng thái
Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động
Bá Dương Nội
Danh từ riêng
gió, buổi chiều,
sân đình, làng
ngất ngây
cao, xa
5
Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn
dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào.
Sự vật được nhân
hoá
Cách nhân hoá
Cá
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Hươu cao cổ
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Rùa
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Sự vật được nhân
hoá
Cách nhân hoá
Cá
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Hươu cao cổ
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Rùa
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Mặt trời
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Bóng đêm
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Sự vật được nhân
hoá
Cách nhân hoá
Cá
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Hươu cao cổ
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Rùa
Gọi con vật bằng những từ chỉ người
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Mặt trời
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Bóng đêm
Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
Bê vàng
Gọi con vật bằng từ chỉ người
Trò chuyện với vật như với người
6
Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
Ví dụ:
+ Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà nhỏ nhắn
xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm việc kiếm tìm thức
ăn thì ba chị em trông nhà cẩn thận và luôn
nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc
nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở
cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được
những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba
chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý mẹ.
Thi nói về con vật mình yêu
thích và có sử dụng biện
pháp nhân hóa khi nói về con
vật đó.
 







Các ý kiến mới nhất