Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 18. Ôn tập Cuối Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: coppy có chỉnh sửa
Người gửi: triệu vy
Ngày gửi: 09h:51' 09-01-2025
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn: coppy có chỉnh sửa
Người gửi: triệu vy
Ngày gửi: 09h:51' 09-01-2025
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai ngày 06 tháng 01 năm 2025
Tiếng Việt
Tuần 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Tiết 1 + 2
Ai nhanh ai đúng
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
10
89
7
6
5
4
3
2
0
1
Câu “ Thuyền chúng tôi đang xuôi
dòng Bến Hải.” được cấu tạo theo mẫu
câu nào.
Ai là gì?
A
Ai thế nào?
B
Ai làm gì?
C
Ai nhanh ai đúng
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
10
89
7
6
5
4
3
2
0
1
Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa
To – lớn
Đẹp-xấu
Nhỏ - bé
A
B
C
Câu 1: Nhìn tranh, nói tên bài
đọc.
Gợi
ý:
Em
quan sát kĩ
các bức hình
và nêu tên bài
đọc.
Câu 1: Nhìn tranh, nói tên bài
đọc.
Câu 2: Đọc một trong những bài trên và nêu
cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Gợi ý: Em chọn đọc một trong
các bài đọc ở bài tập 1 và nêu
cảm nghĩ của mình đối với
nhân vật mà em thích nhất.
Món quà đặc biệt
M: Em thích hai chị em trong câu chuyện. Hai chị em rất yêu
bố của mình và đã chuẩn bị một móng quà đặc biệt dành tặng
cho bố nhân dịp sinh nhật.
Để cháu nắm tay ông
M: Em thích nhân vật người cháu.
Đó là một người cháu rất hiếu thảo,
biết quan tâm và chăm sóc ông của
mình.
Bạn nhỏ trong nhà
M: Em thích chú chó của bạn nhỏ. Chú chỉ là một chú chó
bình thường nhưng lại rất thông minh, không thua kém bất kì chú
chó được huấn luyện nào.
Đi tìm mặt trời
M: Em thích nhân vật chú gà trống. Chú là
loài vật dũng cảm nhất trong khu rừng. Chú không
ngại khó khăn, gian khổ để đi tìm mặt trời, mang
ánh sáng về cho khu rừng.
Câu 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ
ngữ theo yêu cầu.
a. Từ ngữ chỉ sự vật
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập
bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại
Lên non mới
biết non cao
tạnh.
Xuống biển cầm sào cho biết cạn,
sâu.
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
Câ
u
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc
điểm
1
chuồn chuồn, bờ ao
thấp, cao
2
non, biển, sào
cao, sâu, cạn
3
dòng sông, bên bồi, bên lở
đục, trong
4
trăng, sao, núi, đồi
mờ, tỏ, lở, cao
Câu 4: Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong
mỗi câu ca dao trên.
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập
bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại
Lên non mới
biết non cao
tạnh.
Xuống biển cầm sào cho biết cạn,
sâu.
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
Gợi ý: Em đọc
lại các câu ca
dao và tìm các
cặp từ trái
nghĩa với nhau.
Câu
Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
1
thấp - cao
2
lên – xuống, cạn – sâu
(cạn – sâu có nghĩa trái ngược nhau ở trong câu ca dao này).
3
lở - bồi, đục - trong
4
mờ - tỏ
Câu 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô
vuông.
im ắng
róc
cao
rách
vút
tự tin
vàng rực
a. Ngọn tháp □
b. Ánh nắng □ trên sân trường.
c. Rừng □, chỉ có tiếng suối □.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng □
hơn.
Gợi ý: Em đọc kĩ
các câu và các
từ ngữ để hoàn
thành bài tập.
Câu 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô
vuông.
im ắng
róc
cao
rách
vút
tự tin
Vàng rực
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc
rách.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
Câu 6: Đặt 1 – 2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ
đặc điểm.
Gợi ý: Em liên hệ
nơi mình ở để đặt
câu.
M:
- Gần nhà em có một dòng sông
nhỏ.
- Cạnh nhà em là một khu chợ rất
lớn
- Buổi tối, khu xóm em rất im ắng.
Tiết 3 + 4
Câu 1: Đọc các khổ thơ dưới đây và nêu tên bài thơ chứa
khổ thơ đó.
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về quê
Bà em cũng mừng
ghê
Về thăm quê
Khi thấy em vào
ngõ…
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc rich
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui nó thích…
Tôi yêu em tôi
Một tờ giấy trắng
Cô gấp cong cong
Thoắt cái đã xong
Chiếc thuyền xinh
quá!
Bàn tay cô giáo
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thắm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Giờ ra chơi cùng bạn
Em náo nức nô đùa
Khi mệt lại túm tụm
Cùng vẽ tranh say sưa
Nơi ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng
mẹ
Sáng Ngưỡng
một vầng
trên
cửa
sân.
Đi học vui sao
Khi bố còn bé tí
Có thích lái ô tô
Có say mê sửa đồ
Có hay xem bóng
đá?Khi cả nhà bé tí
Ngày em vào đội
Bà bảo đường của bé
Chỉ đi đến trường thôi
Bé tìm mỗi sớm mai
Con đường trên trang sách.
Con đường của
bé
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc có trong mỗi
khổ thơ trên.
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về quê
Bà em cũng mừng
ghê
thích, mừng
Khi thấy em vào
ngõ…
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc rich
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui nó thích…
yêu, cười rúc rích,
vui, thích.
Một tờ giấy trắng
Cô gấp cong cong
Thoắt cái đã xong
Chiếc thuyền xinh
quá!
xinh quá
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thắm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Giờ ra chơi cùng bạn
Em náo nức nô đùa
Khi mệt lại túm tụm
Cùng vẽ tranh say sưa
Nơi ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng
mẹ
Sáng một vầng trên
sân.
náo nức, mệt,
say sưa
Khi bố còn bé tí
Có thích lái ô tô
Có say mê sửa đồ
Có hay xem bóng
đá?say mê, thích
Bà bảo đường của bé
Chỉ đi đến trường thôi
Bé tìm mỗi sớm mai
Con đường trên trang sách.
Câu 3: Đọc đoạn thơ em thuộc trong một bài
đã học
Ví dụ:
Về thăm quê
Bàn tay cô giáo
Ngày em vào đội
Tôi yêu em tôi
Đi học vui sao
Ngưỡng cửa
Khi cả nhà bé tí
Con đường của
bé
Câu 4: Mỗi câu trong truyện vui dưới đây thuộc kiểu
câu nào?
Chuẩn bị bài
Mẹ: - (1) Trời ơi! (2) Sao con đi ngủ sớm thế? (3) Dậy chuẩn bị bài ngày mai
đi!
Con: - (4) Con đang chuẩn bị bài. (5) Xin mẹ nói nhỏ một chút! (6) Thầy giáo
ra đề bài cho chúng con là “Kể lại một giấc mơ của em.”. (7) Con ngủ sớm
xem mơ thấy gì để ngày mai còn kể.
Mẹ: - (8) Ôi trời đất ơi!
(Phỏng theo Phư-di-cô Phư-di-ô)
-
Câu
Câu
Câu
Câu
cảm thán: (1), (8)
hỏi: (2)
khiến: (3), (5)
kể: (4), (6), (7)
Gợi ý: Em đọc kĩ các
câu và cho biết chúng
thuộc kiểu câu nào?
Chú ý dấu câu để
phân biệt.
Câu 5: Dựa vào các tranh dưới đây để đặt câu.
a. Một câu hỏi
b. Một câu cảm
c. Một câu kể
d. Một câu khiến
a. Một câu hỏi
Chiếc bút của mình đâu nhỉ?
b. Một câu cảm
Ngủ dậy thật là thoải mái!
c. Một câu kể
Mình soạn sách vở để chuẩn bị đến
trường.
d. Một câu khiến
Bác ơi chờ cháu với ạ!
Câu 6: Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới
đây rồi chép vào vở.
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: □, □, □,
…
b. Bạn nhỏ đến trường muộn vì phải đi tìm □, □,
□,…
Gợi ý: Em quan sát
kĩ các hình ảnh ở
bài tập 5 và điền từ
thích hợp vào ô
trống
Câu 6: Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới
đây rồi chép vào vở.
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: hộp bút, sách vở,
thước kẻ,…
b. Bạn nhỏ đến trường muộn vì phải đi tìm bút, sách, vở,…
Tiết 5
Câu 1: Quan sát tranh và nêu nội dung từng
tranh.
Gợi ý: Em quan sát
kĩ các bức tranh và
xem tranh đó vẽ ai?
Nhân vật trong
tranh đang làm gì?
Ông đang trồng cây.
Khi cây đã lên thành cây con, ông thường bế cháu ra
thăm.
Cháu lớn hơn một chút, ông và cháu cùng nhau chăm sóc
cây.
Khi cây lớn và ra quả, ông và cháu cùng thu hoạch.
Câu 2: Kể câu chuyện được thể hiện trong
các tranh ở trên và đặt tên cho câu chuyện.
Gợi ý: Em dựa
vào bài tập 1
để kể câu
chuyện.
Tiết 6+7
Phần 2
Đánh giá cuối học kì 1
(Đề tham khảo)
Câu 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Buổi sáng quê
nội
Khi mặt trời chưa dậy
Một
mùi hương mong mỏng
Hoa còn thiếp trong sương
Khói bếp bay đầy vườn
Nội nấu cơm, nấu cám.
Thơm đẫm vào ban mai
Gió chạm khóm hoa nhài
Mang hương đi khắp lối.
Đàn trâu ra đồng sớm
Đội cả sương mà đi
Cuối xóm ai thầm thì
Gánh rau ra chợ bán.
Buổi sáng ở quê nội
Núi đồi ngủ trong mây
Mặt trời như trái chín
Treo lủng lẳng vòm cây.
(Nguyễn Lãm Thắng)
Gà con kêu trong ổ
a. Tìm những từ ngữ trong bài thơ tả: hoa, gió,
Đánh thức ông mặt trời
núi đồi, mặt trời.
Chú mực ra sân phơi
b. Những con vật đã làm gì trong buổi sáng ở
Chạy mấy vòng khởi động. quê nội của bạn nhỏ?
c. Bài thơ nói đến những ai? Những người đó làm
gì?
a.
- Những từ ngữ tả hoa: thiếp trong sương
- Những từ ngữ tả gió: chạm khói hoa nhài
- Những từ ngữ tả núi đồi: ngủ trong mây
- Những từ ngữ tả mặt trời: chưa dậy, như trái
chín, treo lủng lẳng.
b.
- Đàn trâu ra đồng từ sớm
- Gà con kêu ở trong ổ, đánh thức mặt trời
- Chó chạy quanh sân phơi nắng
c. Bài thơ nói đến:
- Bà nội đang nấu cơm, nấu cám
- Những người nông dân gánh rau ra chợ bán
Câu 2: Đọc – hiểu:
Chúng tớ làm thủ thư
Tôi và Si-khin được làm thủ thư của thư viện lớp. Thật là oách! Si-khin
hào hứng đến nỗi chốc chốc lại chạy ra ngắm nghía sách. Thấy gáy của một
số cuốn sách lỏng lẻo, trang sách tuột ra, nó lấy xuống để hai đứa dán lại. Nó
ca cẩm:
- Trang thì rách, bìa thì rời ra, lại còn ai vẽ vào đây nữa chứ.
Chúng tôi quyết định treo một khẩu hiệu: “Sách là bạn của chúng ta.
Hãy bảo vệ sách!”. Giao sách cho bạn nào, Si-khin cũng dặn:
- Cậu giữ sách cẩn thận, đừng để giun dế xuất hiện trong sách nhé!
- Thế là sao?
- Thì đừng vẽ loằng ngoằng vào sách ấy.
Ai mượn lâu, nó giục:
- Người khác cũng muốn đọc, sao cậu giữ lâu thế?
Ai trả quá nhanh, nó cũng không thích:
- Này, cậu đọc lúc nào vậy? Hôm qua mượn, hôm nay đã trả rồi.
Câu 2: Đọc – hiểu:
Có lúc nhìn giá sách, nó bảo:
- Mọi người mượn nhiều quá, giá thưa hẳn đi này! Tớ thích nhìn
nó đầy ăm ắp cơ.
Tôi bảo:
- Ô! Sách là để mượn mà. Tớ cũng đang mượn một cuốn.
- Sao lại mượn sách? Cậu là thủ thư cơ mà.
Tôi phì cười, bảo nó là thủ thư thì cũng được mượn sách chứ. Thế
là nó mượn sách theo tôi. Chúng tôi đọc nhiều hẳn lên, và nó không
kêu ca việc giá ít sách nữa.
(Thep Ni-cô-lai Nô-xốp, Thụy Anh dịch)
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
a. Si-khin cảm thấy thế nào khi được làm thủ thư của
lớp?
□ Lo lắng, ngại ngần
□ Hãnh diện, hào hứng
□ Bồn chồn, hồi hộp
b. Si-khin và bạn của mình đã làm những gì để bảo vệ
sách?
□ ngắm nghía sách, mượn sách
□ dán lại sách, dặn các bạn giữ sách
□ không cho các bạn mượn sách, giữ giá sách đầy ăm ắp
c. Vì sao Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác
mượn sách?
□ Vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách
□ Vì bạn ấy không thích đọc sách.
□ Vì bạn ấy muốn dành sách cho bạn khác
d. Vì sao Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa?
e. Viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về những việc Si-khin
đã làm dưới đây:
- Nhắc nhở các bạn trả sách sớm
- Không vui khi các bạn trả sách quá nhanh
- Không muốn sách được mượn nhiều vì thích nhìn giá sách
đầy ăm ắp
g. Từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
□ đầy ăm ắp
□ gáy sách
□ kêu ca
h. Tìm trong bài đọc các câu kết thúc bằng dấu chấm than và
xếp vào 2 nhóm dưới đây:
- Câu cảm
- Câu khiến
d. Vì sao Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa?
Si-khin không kêu ca về việc ít sách nữa là vì bạn ấy đã biết được rằng sách
là để mọi người mượn, càng nhiều người mượn sách thì chứng tỏ là có càng nhiều
người thích đọc sách.
e. Viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về những việc Si-khin
đã làm dưới đây:
Những việc làm đó của Si-khin cho thấy bạn ấy chưa thật sự hiểu về
công việc làm thủ thư. Si-khin vẫn còn hơi ích kỉ.
g. Từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
□ đầy ăm ắp
□ gáy sách
□ kêu ca
h. Tìm trong bài đọc các câu kết thúc bằng dấu chấm than và
xếp vào 2 nhóm dưới đây:
- Câu cảmÔ!
Hãy bảo vệ sách!
- Câu khiến
Câu 3: Lựa chọn một trong hai đề sau:
a. Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập.
Em hãy dựa vào gợi ý sau để hoàn thành bài tập.
-
Đồ vật em muốn tả là gì?
Đồ vật đó có hình dáng, kích thước như thế nào?
Công dụng của đồ vật đó là gì?
Tình cảm, cảm xúc của em đối với đồ vật đó.
a.
Bài tham khảo 1:
Nhân dịp năm học mới, bố mua tặng em một chiếc bút
chì rất đẹp. Chiếc bút chì của em được làm từ gỗ, vỏ bút có
màu xanh da trời. Chiếc bút dài, ở phần đuôi có một cục tẩy
nhỏ xinh màu trắng. Bút chì giúp em viết được những nét chữ
và vẽ được những bức tranh đẹp. Em rất thích món quà này
của bố. Em sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật cẩn thận.
Bài tham khảo 2:
Đầu năm học mới, mẹ mua cho em một chiếc thước kẻ
rất đẹp. Chiếc thước kẻ của em có màu xanh lá cây. Chiếc
thước được làm bằng nhựa dẻo, có thể uốn cong. Em dùng
thước để kẻ vở trước khi sang bài mới và vẽ hình vuông, hình
tam giác. Thỉnh thoảng, em còn dùng thước kẻ làm đồ chơi
bằng cách uống nó thành các hình khác nhau. Em rất thích
chiếc thước kẻ này và sẽ giữ gìn nó thật cẩn thận.
Bài tham khảo 3:
Chiếc hộp bút hiện tại của em là phần thưởng cho danh
hiệu học sinh giỏi năm lớp 1. Hộp bút của em có hình chiếc ô tô
bằng kim loại. Bên trong được chia thành hai ngăn trên và dưới.
Em dùng hộp bút để đựng những đồ dùng học tập khác như:
bút, tẩy, thước kẻ,… Có hộp bút, em không lo những vật dụng
ấy bị rơi ra ngoài nữa.
Tiếng Việt
Tuần 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Tiết 1 + 2
Ai nhanh ai đúng
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
10
89
7
6
5
4
3
2
0
1
Câu “ Thuyền chúng tôi đang xuôi
dòng Bến Hải.” được cấu tạo theo mẫu
câu nào.
Ai là gì?
A
Ai thế nào?
B
Ai làm gì?
C
Ai nhanh ai đúng
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
10
89
7
6
5
4
3
2
0
1
Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa
To – lớn
Đẹp-xấu
Nhỏ - bé
A
B
C
Câu 1: Nhìn tranh, nói tên bài
đọc.
Gợi
ý:
Em
quan sát kĩ
các bức hình
và nêu tên bài
đọc.
Câu 1: Nhìn tranh, nói tên bài
đọc.
Câu 2: Đọc một trong những bài trên và nêu
cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Gợi ý: Em chọn đọc một trong
các bài đọc ở bài tập 1 và nêu
cảm nghĩ của mình đối với
nhân vật mà em thích nhất.
Món quà đặc biệt
M: Em thích hai chị em trong câu chuyện. Hai chị em rất yêu
bố của mình và đã chuẩn bị một móng quà đặc biệt dành tặng
cho bố nhân dịp sinh nhật.
Để cháu nắm tay ông
M: Em thích nhân vật người cháu.
Đó là một người cháu rất hiếu thảo,
biết quan tâm và chăm sóc ông của
mình.
Bạn nhỏ trong nhà
M: Em thích chú chó của bạn nhỏ. Chú chỉ là một chú chó
bình thường nhưng lại rất thông minh, không thua kém bất kì chú
chó được huấn luyện nào.
Đi tìm mặt trời
M: Em thích nhân vật chú gà trống. Chú là
loài vật dũng cảm nhất trong khu rừng. Chú không
ngại khó khăn, gian khổ để đi tìm mặt trời, mang
ánh sáng về cho khu rừng.
Câu 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ
ngữ theo yêu cầu.
a. Từ ngữ chỉ sự vật
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập
bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại
Lên non mới
biết non cao
tạnh.
Xuống biển cầm sào cho biết cạn,
sâu.
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
Câ
u
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ đặc
điểm
1
chuồn chuồn, bờ ao
thấp, cao
2
non, biển, sào
cao, sâu, cạn
3
dòng sông, bên bồi, bên lở
đục, trong
4
trăng, sao, núi, đồi
mờ, tỏ, lở, cao
Câu 4: Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong
mỗi câu ca dao trên.
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập
bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại
Lên non mới
biết non cao
tạnh.
Xuống biển cầm sào cho biết cạn,
sâu.
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
Gợi ý: Em đọc
lại các câu ca
dao và tìm các
cặp từ trái
nghĩa với nhau.
Câu
Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
1
thấp - cao
2
lên – xuống, cạn – sâu
(cạn – sâu có nghĩa trái ngược nhau ở trong câu ca dao này).
3
lở - bồi, đục - trong
4
mờ - tỏ
Câu 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô
vuông.
im ắng
róc
cao
rách
vút
tự tin
vàng rực
a. Ngọn tháp □
b. Ánh nắng □ trên sân trường.
c. Rừng □, chỉ có tiếng suối □.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng □
hơn.
Gợi ý: Em đọc kĩ
các câu và các
từ ngữ để hoàn
thành bài tập.
Câu 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô
vuông.
im ắng
róc
cao
rách
vút
tự tin
Vàng rực
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc
rách.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
Câu 6: Đặt 1 – 2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ
đặc điểm.
Gợi ý: Em liên hệ
nơi mình ở để đặt
câu.
M:
- Gần nhà em có một dòng sông
nhỏ.
- Cạnh nhà em là một khu chợ rất
lớn
- Buổi tối, khu xóm em rất im ắng.
Tiết 3 + 4
Câu 1: Đọc các khổ thơ dưới đây và nêu tên bài thơ chứa
khổ thơ đó.
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về quê
Bà em cũng mừng
ghê
Về thăm quê
Khi thấy em vào
ngõ…
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc rich
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui nó thích…
Tôi yêu em tôi
Một tờ giấy trắng
Cô gấp cong cong
Thoắt cái đã xong
Chiếc thuyền xinh
quá!
Bàn tay cô giáo
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thắm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Giờ ra chơi cùng bạn
Em náo nức nô đùa
Khi mệt lại túm tụm
Cùng vẽ tranh say sưa
Nơi ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng
mẹ
Sáng Ngưỡng
một vầng
trên
cửa
sân.
Đi học vui sao
Khi bố còn bé tí
Có thích lái ô tô
Có say mê sửa đồ
Có hay xem bóng
đá?Khi cả nhà bé tí
Ngày em vào đội
Bà bảo đường của bé
Chỉ đi đến trường thôi
Bé tìm mỗi sớm mai
Con đường trên trang sách.
Con đường của
bé
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc có trong mỗi
khổ thơ trên.
Nghỉ hè em thích
nhất
Được theo mẹ về quê
Bà em cũng mừng
ghê
thích, mừng
Khi thấy em vào
ngõ…
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc rich
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui nó thích…
yêu, cười rúc rích,
vui, thích.
Một tờ giấy trắng
Cô gấp cong cong
Thoắt cái đã xong
Chiếc thuyền xinh
quá!
xinh quá
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thắm mãi
Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Giờ ra chơi cùng bạn
Em náo nức nô đùa
Khi mệt lại túm tụm
Cùng vẽ tranh say sưa
Nơi ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng
mẹ
Sáng một vầng trên
sân.
náo nức, mệt,
say sưa
Khi bố còn bé tí
Có thích lái ô tô
Có say mê sửa đồ
Có hay xem bóng
đá?say mê, thích
Bà bảo đường của bé
Chỉ đi đến trường thôi
Bé tìm mỗi sớm mai
Con đường trên trang sách.
Câu 3: Đọc đoạn thơ em thuộc trong một bài
đã học
Ví dụ:
Về thăm quê
Bàn tay cô giáo
Ngày em vào đội
Tôi yêu em tôi
Đi học vui sao
Ngưỡng cửa
Khi cả nhà bé tí
Con đường của
bé
Câu 4: Mỗi câu trong truyện vui dưới đây thuộc kiểu
câu nào?
Chuẩn bị bài
Mẹ: - (1) Trời ơi! (2) Sao con đi ngủ sớm thế? (3) Dậy chuẩn bị bài ngày mai
đi!
Con: - (4) Con đang chuẩn bị bài. (5) Xin mẹ nói nhỏ một chút! (6) Thầy giáo
ra đề bài cho chúng con là “Kể lại một giấc mơ của em.”. (7) Con ngủ sớm
xem mơ thấy gì để ngày mai còn kể.
Mẹ: - (8) Ôi trời đất ơi!
(Phỏng theo Phư-di-cô Phư-di-ô)
-
Câu
Câu
Câu
Câu
cảm thán: (1), (8)
hỏi: (2)
khiến: (3), (5)
kể: (4), (6), (7)
Gợi ý: Em đọc kĩ các
câu và cho biết chúng
thuộc kiểu câu nào?
Chú ý dấu câu để
phân biệt.
Câu 5: Dựa vào các tranh dưới đây để đặt câu.
a. Một câu hỏi
b. Một câu cảm
c. Một câu kể
d. Một câu khiến
a. Một câu hỏi
Chiếc bút của mình đâu nhỉ?
b. Một câu cảm
Ngủ dậy thật là thoải mái!
c. Một câu kể
Mình soạn sách vở để chuẩn bị đến
trường.
d. Một câu khiến
Bác ơi chờ cháu với ạ!
Câu 6: Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới
đây rồi chép vào vở.
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: □, □, □,
…
b. Bạn nhỏ đến trường muộn vì phải đi tìm □, □,
□,…
Gợi ý: Em quan sát
kĩ các hình ảnh ở
bài tập 5 và điền từ
thích hợp vào ô
trống
Câu 6: Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới
đây rồi chép vào vở.
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: hộp bút, sách vở,
thước kẻ,…
b. Bạn nhỏ đến trường muộn vì phải đi tìm bút, sách, vở,…
Tiết 5
Câu 1: Quan sát tranh và nêu nội dung từng
tranh.
Gợi ý: Em quan sát
kĩ các bức tranh và
xem tranh đó vẽ ai?
Nhân vật trong
tranh đang làm gì?
Ông đang trồng cây.
Khi cây đã lên thành cây con, ông thường bế cháu ra
thăm.
Cháu lớn hơn một chút, ông và cháu cùng nhau chăm sóc
cây.
Khi cây lớn và ra quả, ông và cháu cùng thu hoạch.
Câu 2: Kể câu chuyện được thể hiện trong
các tranh ở trên và đặt tên cho câu chuyện.
Gợi ý: Em dựa
vào bài tập 1
để kể câu
chuyện.
Tiết 6+7
Phần 2
Đánh giá cuối học kì 1
(Đề tham khảo)
Câu 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Buổi sáng quê
nội
Khi mặt trời chưa dậy
Một
mùi hương mong mỏng
Hoa còn thiếp trong sương
Khói bếp bay đầy vườn
Nội nấu cơm, nấu cám.
Thơm đẫm vào ban mai
Gió chạm khóm hoa nhài
Mang hương đi khắp lối.
Đàn trâu ra đồng sớm
Đội cả sương mà đi
Cuối xóm ai thầm thì
Gánh rau ra chợ bán.
Buổi sáng ở quê nội
Núi đồi ngủ trong mây
Mặt trời như trái chín
Treo lủng lẳng vòm cây.
(Nguyễn Lãm Thắng)
Gà con kêu trong ổ
a. Tìm những từ ngữ trong bài thơ tả: hoa, gió,
Đánh thức ông mặt trời
núi đồi, mặt trời.
Chú mực ra sân phơi
b. Những con vật đã làm gì trong buổi sáng ở
Chạy mấy vòng khởi động. quê nội của bạn nhỏ?
c. Bài thơ nói đến những ai? Những người đó làm
gì?
a.
- Những từ ngữ tả hoa: thiếp trong sương
- Những từ ngữ tả gió: chạm khói hoa nhài
- Những từ ngữ tả núi đồi: ngủ trong mây
- Những từ ngữ tả mặt trời: chưa dậy, như trái
chín, treo lủng lẳng.
b.
- Đàn trâu ra đồng từ sớm
- Gà con kêu ở trong ổ, đánh thức mặt trời
- Chó chạy quanh sân phơi nắng
c. Bài thơ nói đến:
- Bà nội đang nấu cơm, nấu cám
- Những người nông dân gánh rau ra chợ bán
Câu 2: Đọc – hiểu:
Chúng tớ làm thủ thư
Tôi và Si-khin được làm thủ thư của thư viện lớp. Thật là oách! Si-khin
hào hứng đến nỗi chốc chốc lại chạy ra ngắm nghía sách. Thấy gáy của một
số cuốn sách lỏng lẻo, trang sách tuột ra, nó lấy xuống để hai đứa dán lại. Nó
ca cẩm:
- Trang thì rách, bìa thì rời ra, lại còn ai vẽ vào đây nữa chứ.
Chúng tôi quyết định treo một khẩu hiệu: “Sách là bạn của chúng ta.
Hãy bảo vệ sách!”. Giao sách cho bạn nào, Si-khin cũng dặn:
- Cậu giữ sách cẩn thận, đừng để giun dế xuất hiện trong sách nhé!
- Thế là sao?
- Thì đừng vẽ loằng ngoằng vào sách ấy.
Ai mượn lâu, nó giục:
- Người khác cũng muốn đọc, sao cậu giữ lâu thế?
Ai trả quá nhanh, nó cũng không thích:
- Này, cậu đọc lúc nào vậy? Hôm qua mượn, hôm nay đã trả rồi.
Câu 2: Đọc – hiểu:
Có lúc nhìn giá sách, nó bảo:
- Mọi người mượn nhiều quá, giá thưa hẳn đi này! Tớ thích nhìn
nó đầy ăm ắp cơ.
Tôi bảo:
- Ô! Sách là để mượn mà. Tớ cũng đang mượn một cuốn.
- Sao lại mượn sách? Cậu là thủ thư cơ mà.
Tôi phì cười, bảo nó là thủ thư thì cũng được mượn sách chứ. Thế
là nó mượn sách theo tôi. Chúng tôi đọc nhiều hẳn lên, và nó không
kêu ca việc giá ít sách nữa.
(Thep Ni-cô-lai Nô-xốp, Thụy Anh dịch)
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
a. Si-khin cảm thấy thế nào khi được làm thủ thư của
lớp?
□ Lo lắng, ngại ngần
□ Hãnh diện, hào hứng
□ Bồn chồn, hồi hộp
b. Si-khin và bạn của mình đã làm những gì để bảo vệ
sách?
□ ngắm nghía sách, mượn sách
□ dán lại sách, dặn các bạn giữ sách
□ không cho các bạn mượn sách, giữ giá sách đầy ăm ắp
c. Vì sao Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác
mượn sách?
□ Vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách
□ Vì bạn ấy không thích đọc sách.
□ Vì bạn ấy muốn dành sách cho bạn khác
d. Vì sao Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa?
e. Viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về những việc Si-khin
đã làm dưới đây:
- Nhắc nhở các bạn trả sách sớm
- Không vui khi các bạn trả sách quá nhanh
- Không muốn sách được mượn nhiều vì thích nhìn giá sách
đầy ăm ắp
g. Từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
□ đầy ăm ắp
□ gáy sách
□ kêu ca
h. Tìm trong bài đọc các câu kết thúc bằng dấu chấm than và
xếp vào 2 nhóm dưới đây:
- Câu cảm
- Câu khiến
d. Vì sao Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa?
Si-khin không kêu ca về việc ít sách nữa là vì bạn ấy đã biết được rằng sách
là để mọi người mượn, càng nhiều người mượn sách thì chứng tỏ là có càng nhiều
người thích đọc sách.
e. Viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về những việc Si-khin
đã làm dưới đây:
Những việc làm đó của Si-khin cho thấy bạn ấy chưa thật sự hiểu về
công việc làm thủ thư. Si-khin vẫn còn hơi ích kỉ.
g. Từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
□ đầy ăm ắp
□ gáy sách
□ kêu ca
h. Tìm trong bài đọc các câu kết thúc bằng dấu chấm than và
xếp vào 2 nhóm dưới đây:
- Câu cảmÔ!
Hãy bảo vệ sách!
- Câu khiến
Câu 3: Lựa chọn một trong hai đề sau:
a. Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập.
Em hãy dựa vào gợi ý sau để hoàn thành bài tập.
-
Đồ vật em muốn tả là gì?
Đồ vật đó có hình dáng, kích thước như thế nào?
Công dụng của đồ vật đó là gì?
Tình cảm, cảm xúc của em đối với đồ vật đó.
a.
Bài tham khảo 1:
Nhân dịp năm học mới, bố mua tặng em một chiếc bút
chì rất đẹp. Chiếc bút chì của em được làm từ gỗ, vỏ bút có
màu xanh da trời. Chiếc bút dài, ở phần đuôi có một cục tẩy
nhỏ xinh màu trắng. Bút chì giúp em viết được những nét chữ
và vẽ được những bức tranh đẹp. Em rất thích món quà này
của bố. Em sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật cẩn thận.
Bài tham khảo 2:
Đầu năm học mới, mẹ mua cho em một chiếc thước kẻ
rất đẹp. Chiếc thước kẻ của em có màu xanh lá cây. Chiếc
thước được làm bằng nhựa dẻo, có thể uốn cong. Em dùng
thước để kẻ vở trước khi sang bài mới và vẽ hình vuông, hình
tam giác. Thỉnh thoảng, em còn dùng thước kẻ làm đồ chơi
bằng cách uống nó thành các hình khác nhau. Em rất thích
chiếc thước kẻ này và sẽ giữ gìn nó thật cẩn thận.
Bài tham khảo 3:
Chiếc hộp bút hiện tại của em là phần thưởng cho danh
hiệu học sinh giỏi năm lớp 1. Hộp bút của em có hình chiếc ô tô
bằng kim loại. Bên trong được chia thành hai ngăn trên và dưới.
Em dùng hộp bút để đựng những đồ dùng học tập khác như:
bút, tẩy, thước kẻ,… Có hộp bút, em không lo những vật dụng
ấy bị rơi ra ngoài nữa.
 









Các ý kiến mới nhất