Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kiều My
Ngày gửi: 18h:01' 16-03-2022
Dung lượng: 213.2 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
Thứ Tư ngày 16 tháng 03 năm 2022
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II (Tiết 2)
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Nam và nữ.

- Những chủ nhân tương lai.
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II (Tiết 2)
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự việc trong câu. Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Các loại trạng ngữ
1. Trạng ngữ chỉ nơi chốn, trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?
2. Trạng ngữ chỉ thời gian, trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?....
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu hỏi: Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại đâu?
4.Trạng ngữ chỉ mục đích, trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,..
5. Trạng ngữ chỉ phương tiện, trả lời cho câu hỏi: Bằng cái gì?, Với cái gì?
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu hỏi: Ở đâu?
Ví dụ
- Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi.
Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?....
Ví dụ:
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi làm.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Ví dụ
- Vì dịch bệnh, chúng em không đến trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ mục đích
Câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì ?
Ví dụ
- Để phòng dịch COVID-19, chúng ta phải thực hiện đúng quy tắc 5K của Bộ Y tế.
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Câu hỏi: Bằng cái gì? Với cái gì?
Ví dụ
- Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng chiến thắng bệnh dịch.
Hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Trạng ngữ chỉ thời gian
Khi nào?
Mấy giờ?
Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi làm.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Vì dịch bệnh, chúng em không đến trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ mục đích
Để làm gì?
Vì cái gì?
Để phòng dịch COVID-19, chúng ta phải thực hiện đúng quy tắc 5K.
Bằng cái gì?
Với cái gì?
Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng chiến thắng bệnh dịch.
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
Trạng ngữ chỉ phương tiện
468x90
 
Gửi ý kiến