Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 01h:32' 16-05-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 687
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 01h:32' 16-05-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 687
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
Tiếng việt
(Tiết 1-7)
GV .
Trần Thị Ngọc
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
2
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
3
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài
và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Công việc đầu tiên (trang 126).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là rải
truyền đơn.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Bài văn cho thấy nguyện vọng và lòng
nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm
việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Út Vịnh (trang 136).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay
thường có sự cố như: Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh
trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các
thanh ray, lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi
tàu đi qua.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài văn ca ngợi tấm gương giữ gìn
an toàn giao thông đường sắt và hành động
dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
9
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
10
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài
và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em (trang 145).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt
Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là
văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và
xã hội.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
Trả lời câu hỏi sau:
1.Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên
với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối, muông
thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại thế giới hiện
thực.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên từ
giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai
bàn tay con gây dựng nên.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam
(trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ
nữ Việt Nam xưa?
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra
bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.
Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế
nhị, kín đáo.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về
biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người
cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người
con.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng thống
kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nước ta từ
năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA
NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
2001-2002
19,1%
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng
thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của
nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,8%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 17,7%
c) Năm học 2002 -2003
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 16,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 19,1%
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì?
Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc
Lúc tăng
tăng lúc
lúc giảm
giảm
b. Số học sinh hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 2)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Bầm ơi.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ
hình ảnh nào của mẹ?
Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ
thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà.
- Anh nhớ hình ảnh mẹ lội dưới ruộng sâu cấy lúa, chân
ngập trong bùn, mẹ run vì rét.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ ca ngợi tình cảm thắm
thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người
mẹ Việt Nam.
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy
hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Các loại trạngngữ
Câu hỏi
Ví dụ
Trạng ngữ chỉ nơi
chốn
Ở đâu?
Ngoài đường, xe cộ
đi lại như mắc cửi
………...
………
……….
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu
xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,... của sự việc trong câu.
Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu
hoặc chen giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Các loại trạng ngữ
1. Trạng ngữ chỉ nơi chốn, trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?
2. Trạng ngữ chỉ thời gian, trả lời cho câu hỏi: Bao giờ?
Khi nào? Mấy giờ?....
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu hỏi: Vì
sao?, Nhờ đâu?, Tại đâu?
4.Trạng ngữ chỉ mục đích, trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?,
Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,..
5. Trạng ngữ chỉ phương tiện, trả lời cho câu hỏi: Bằng
cái gì?, Với cái gì?
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu hỏi: Ở đâu?
Ví dụ
- Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi.
Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?....
Ví dụ
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi
làm.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Ví dụ
- Vì dịch bệnh, chúng em không đến
trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ mục đích
Câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì ?
Ví dụ
- Để phòng dịch COVID-19, chúng
ta phải thực hiện đúng quy tắc 5K.
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Câu hỏi: Bằng cái gì? Với cái gì?
Ví dụ
- Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng chiến
thắng bệnh dịch.
Hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Các loại
trạng ngữ
Trạng ngữ chỉ
nơi
chốn
Trạng
ngữ
chỉ
Câu hỏi
Ví dụ
Ở đâu?
Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi.
Khi nào?
Mấy giờ?
Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi làm.
Trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
Vì dịch bệnh, chúng em không đến
trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ
mục đích
Để làm gì?
Vì cái gì?
Để phòng dịch COVID-19, chúng ta
phải thực hiện đúng quy tắc 5K.
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
Bằng cái gì?
Với cái gì?
Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng
chiến thắng bệnh dịch.
thời gian
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
36
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
37
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài
và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em (trang 145).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt
Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là
văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và
xã hội.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
Trả lời câu hỏi sau:
1.Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên
với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối, muông
thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại thế giới hiện
thực.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên từ
giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai
bàn tay con gây dựng nên.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam
(trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ
nữ Việt Nam xưa?
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra
bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.
Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế
nhị, kín đáo.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về
biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người
cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người
con.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng thống
kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nước ta từ
năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA
NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
2001-2002
19,1%
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng
thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của
nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,8%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 17,7%
c) Năm học 2002 -2003
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 16,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 19,1%
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì?
Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc
Lúc tăng
tăng lúc
lúc giảm
giảm
b. Số học sinh hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
Tiếng việt
(Tiết 1-7)
GV .
Trần Thị Ngọc
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
2
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
3
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài
và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Công việc đầu tiên (trang 126).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là rải
truyền đơn.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Bài văn cho thấy nguyện vọng và lòng
nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm
việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1 bài Út Vịnh (trang 136).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay
thường có sự cố như: Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh
trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các
thanh ray, lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi
tàu đi qua.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài văn ca ngợi tấm gương giữ gìn
an toàn giao thông đường sắt và hành động
dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
9
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
10
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài
và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em (trang 145).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt
Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là
văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và
xã hội.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
Trả lời câu hỏi sau:
1.Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên
với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối, muông
thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại thế giới hiện
thực.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên từ
giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai
bàn tay con gây dựng nên.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam
(trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ
nữ Việt Nam xưa?
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra
bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.
Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế
nhị, kín đáo.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về
biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người
cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người
con.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng thống
kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nước ta từ
năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA
NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
2001-2002
19,1%
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng
thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của
nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,8%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 17,7%
c) Năm học 2002 -2003
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 16,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 19,1%
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì?
Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc
Lúc tăng
tăng lúc
lúc giảm
giảm
b. Số học sinh hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 2)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Bầm ơi.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ
hình ảnh nào của mẹ?
Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ
thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà.
- Anh nhớ hình ảnh mẹ lội dưới ruộng sâu cấy lúa, chân
ngập trong bùn, mẹ run vì rét.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ ca ngợi tình cảm thắm
thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người
mẹ Việt Nam.
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy
hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Các loại trạngngữ
Câu hỏi
Ví dụ
Trạng ngữ chỉ nơi
chốn
Ở đâu?
Ngoài đường, xe cộ
đi lại như mắc cửi
………...
………
……….
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu
xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,... của sự việc trong câu.
Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu
hoặc chen giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Các loại trạng ngữ
1. Trạng ngữ chỉ nơi chốn, trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?
2. Trạng ngữ chỉ thời gian, trả lời cho câu hỏi: Bao giờ?
Khi nào? Mấy giờ?....
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu hỏi: Vì
sao?, Nhờ đâu?, Tại đâu?
4.Trạng ngữ chỉ mục đích, trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?,
Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,..
5. Trạng ngữ chỉ phương tiện, trả lời cho câu hỏi: Bằng
cái gì?, Với cái gì?
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu hỏi: Ở đâu?
Ví dụ
- Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi.
Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?....
Ví dụ
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi
làm.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Ví dụ
- Vì dịch bệnh, chúng em không đến
trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ mục đích
Câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì ?
Ví dụ
- Để phòng dịch COVID-19, chúng
ta phải thực hiện đúng quy tắc 5K.
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Câu hỏi: Bằng cái gì? Với cái gì?
Ví dụ
- Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng chiến
thắng bệnh dịch.
Hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Các loại
trạng ngữ
Trạng ngữ chỉ
nơi
chốn
Trạng
ngữ
chỉ
Câu hỏi
Ví dụ
Ở đâu?
Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi.
Khi nào?
Mấy giờ?
Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi làm.
Trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
Vì dịch bệnh, chúng em không đến
trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ
mục đích
Để làm gì?
Vì cái gì?
Để phòng dịch COVID-19, chúng ta
phải thực hiện đúng quy tắc 5K.
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
Bằng cái gì?
Với cái gì?
Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng
chiến thắng bệnh dịch.
thời gian
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nam và nữ.
Một vụ đắm tàu.
Con gái.
Tà áo dài Việt Nam.
Công việc đầu tiên.
Bầm ơi.
36
Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những chủ
nhân tương lai.
Út Vịnh.
Những cánh buồm.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Sang năm con lên bảy.
Lớp học trên đường.
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
37
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Chọn bài
Mỗi bông hoa sẽ có yêu cầu đọc bài
và trả lời câu hỏi.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em (trang 145).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt
Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
Điều 15, 16, 17 trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam.
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ.
Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
2. Nêu nội dung của bài?
Nội dung: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là
văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và
xã hội.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy.
Trả lời câu hỏi sau:
1.Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
Không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên
với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cối, muông
thú đều biết nói, biết nghĩ như người nữa, chỉ còn lại thế giới hiện
thực.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Qua bài thơ người cha muốn nói với con: khi lớn lên từ
giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai
bàn tay con gây dựng nên.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc đoạn 1bài Tà áo dài Việt Nam
(trang 122).
Trả lời câu hỏi sau:
1. Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ
nữ Việt Nam xưa?
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra
bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.
Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế
nhị, kín đáo.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Em hãy đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về
biển, được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa.
2. Nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người
cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người
con.
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng thống
kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nước ta từ
năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 - 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
BẢNG THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA
NƯỚC TA TỪ NĂM HỌC 2000 - 2001 ĐẾN NĂM HỌC 2004 - 2005
2001-2002
19,1%
2. Dựa vào các số liệu dưới đây, em hãy lập bảng
thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của
nước ta từ năm học 2000 - 2001 đến năm học 2004 2005.
a) Năm học 2000 - 2001
- Số trường :13859
- Số học sinh: 9 741 100
- Số giáo viên: 355 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,2%
b) Năm học 2001 - 2002
- Số trường: 13 903
- Số học sinh: 9 315 300
- Số giáo viên: 359 900
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 15,8%
d) Năm học 2003 - 2004
- Số trường: 14 346
- Số học sinh: 8 346 000
- Số giáo viên: 366 200
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 17,7%
c) Năm học 2002 -2003
- Số trường: 14 163
- Số học sinh: 8 815 700
- Số giáo viên: 363 100
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 16,7%
e) Năm học 2004 - 2005
- Số trường: 14 518
- Số học sinh: 7 744 800
- Số giáo viên: 362 400
- Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số: 19,1%
3. Qua bảng thống kê, em rút ra những nhận xét gì?
Chọn ý trả lời đúng.
a. Số trường hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Tăng
Giảm
Lúc tăng lúc giảm
c. Số giáo viên hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc
Lúc tăng
tăng lúc
lúc giảm
giảm
b. Số học sinh hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
Giảm
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
d. Tỉ lệ học sinh dân tộc
thiểu số hàng năm
tăng hay giảm?
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
Dặn dò:
Ôn luyện đọc và học thuộc lòng.
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1)
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
- Nam và nữ.
- Những chủ nhân tương lai.
 








Các ý kiến mới nhất