Tìm kiếm Bài giảng
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 KHTN 9 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 19h:12' 27-04-2025
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 19h:12' 27-04-2025
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
1. Hoạt động 1. MỞ ĐẦU
Bài 22: Giới
thiệu về hợp
chất hữu cơ
Bài 23:
Alkane
Chương VII
gồm những
bài nào?
Bài 24:
Alkene
Bài 25:
Nguồn
nhiên
liệu
Bài 26: Ethylic
acohol
Bài 27: Acetic
acid
Chương VIII gồm
những bài nào?
Bài 28:Lipid
Chương IX
gồm những
bài nào đã
học?
Bài 30: Tinh
bột và
cellulose
Bài 29:
Carbohydrate.
Glucose và
saccharose
Bài 31:
Protein
BÀI MỚI
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
Nội
dung
II. Luyện tập
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Nêu ứng dụng của Carbon, Lưu huỳnh, chlorine?
- Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù hình, người ta sử dụng cacbon trong đời
sống, sản xuất và trong kĩ thuật.
- Lưu huỳnh: Là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp
- Chlorine: Có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp
như khử trùng nước sinh hoạt; sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải,
bột giấy,… sản xuất chất dẻo,…
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Ứng dụng của carbon, Lưu huỳnh, Chlorine…
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
Hợp
chất
hữu cơ
HỢP
CHẤT
HỮU
CƠ
HYDRO
CARBO
N
NGUỒN
NHIÊN
LIỆU
Alkane
Alkene
Khái niệm
Phân loại
Khái niệm
Tính chất hóa
học
Hợp chất hữu cơ được chia làm hai loại:Hydrocarbon và
Dẫn xuất của hydrocarbon
Alkane là những hydrogen mạch hở, phân tử chỉ chứa
các liên kết đơn
Phản ứng cháy tạo ra carbon dioxide và hơi nước.
Ứng dụng
Alkane làm nhiên liệu khí hóa lỏng, nhiên liệu lỏng và
nhiên liệu rắn
Khái niệm
Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có
một liên kết đôi C=C.
Tính chất hóa
học
Ứng dụng
Nguồn
nhiên
liệu
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon
monoxide, carbon dioxde, các muối carbonate,…
Nhiên liệu là gì ?
Có các phản ứng: cháy, cộng nước bromine, trùng hợp
Ethylene là nguyên liệu quan trọng cho ngành công
nghiệp sản xuất hóa chất và tổng hợp polymer.
- Nhiên liệu là chất cháy được khi cháy tỏa nhiệt và phát
sáng
Nhiên liệu gồm gì?
Nhiên liệu gồm: than dầu mỏ khí mỏ dầu khí thiên nhiên
Thành phần chính của
khí thiên nhiên, dầu mỏ
Thành phần chính của khí thiên nhiên, dầu mỏ là
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Ứng dụng của carbon, Lưu huỳnh, Chlorine…
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
Khái niệm
độ cồn
Ethylic
alcohol
và
acetic
acid
Ethylic
alcohol
Tính chất
hóa học
Độ cồn: số mililit ethylic alcohol
nguyên chất có trong 100mL dung
dịch ở 200C
1. Phản ứng cháy,
2. Phản ứng với natri.
Ứng
dụng
Ethylic alcohol là một trong những
hóa chất được sử dụng phổ biến
trong công nghiệm và đời sống
Tính chất
hóa học
1. Tính acid: phản ứng với quỳ tím, đá
vôi, kim loại, oxide kim loại, base,
phản ứng cháy, 2. Phản ứng ester hoá,
3. Phản ứng cháy,
Acetic
acid
*Một số khái niệm
- Ester - Phản ứng ester hoá
- Este là sản phẩm của phản ứng khử giữa alcohol và acid.
- Phản ứng este hóa là phản ứng khử nước giữa alcohol và
acid.
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
khái niệm: lipid, chất
béo, công thức tổng quát
của chất béo đơn giản
Lipid là những hợp chất hữu cơ có
trong tế bào sống,
chất béo là các triester (loại ester
chứa 3 nhóm – COO – trong phân
tử) của glycerol và acid béo, có
công thức cấu tạo thu gọn là (R–
COO)3C3H5
Lipid
Carbohydrate. Glucose
và Saccharose
Tính chất hóa
học
chất dinh dưỡng quan trọng của
nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng
trong công nghiệp thực phẩm
Lipid.
Carbohydrate.
Protein. Polymer
khái niệm, đặc điểm
cấu tạo phân tử
Phản ứng xà phòng hoá)
Nêu tầm quan trọng
của sự tạo thành tinh
bột, cellulose trong cây
xanh?
Tinh bột và
cellulose
Glucose quá trình quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate
accharose cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến
làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm
Protein
Tính
chất hoá
học
Vai trò và ứng
dụng của glucose,
sacchrose
Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có
khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều đơn vị
amino acid liên kết với nhau bởi liên kết
peptide.
KLPT của protein rất lớn, thường từ khoảng
vài chục nghìn đến hàng triệu amu
Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc
enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base
hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
II. Luyện tập
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được
dùng làm
A. điện cực, chất khử.
C. ruột bút chì, chất bôi
trơn.
B. trắng đường, mặt nạ
phòng hơi độc.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Câu 2: Công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là
A. công thức cấu tạo.
C. công thức phân tử.
B. công thức tổng quát.
D. công thức đơn giản nhất
Câu 3. Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon
monoxide, carbon dioxide, các muối carbonate,… Dãy gồm
các hợp chất hữu cơ là
A. CH4, C2H6O, SO2.
B. CH4, C2H2, NO3
C. C2H2, C2H6O, CaCO3.
D. C3H6, C2H4, C2H5OH
Câu 4. Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có
A. một liên kết đôi.
B. hai liên kết đôi.
C. một liên kết đơn.
D. một liên kết ba.
Câu 5. Trên nhãn của một chai rượu ghi 18 0C
có nghĩa là 10C
A. trong 100 ml rượu có 18 ml ethylic
alcohol nguyên chất và 82 ml nước.
B. nhiệt độ đông đặc của ethylic
alcohol 1800C
C. nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là
D. trong 100 ml rượu có 18 ml nước
và 82 ml ethylic alcohol nguyên chất.
1800C
Câu 6. Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng
Ethanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến
tử vong. Tên gọi khác của Ethanol là
A. methylic alcohol.
B. acetic acid.
C. ethylic alcohol.
D. formic acid.
Câu 7. Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử sau
A. Dung dịch iodine.
B. Dung dịch
phenolphthalein.
C. Dung dịch bromine.
D. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 8. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được
truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong
dịch truyền có tác dụng trên là
A. Saccharose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Sodium chloride.
Câu 9. Một số protein tan được trong nước tạo thành dung
dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào dung
dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là:
A. Sự oxi hoá
B. Sự đông tụ
C. Sự khử
D. Sự cháy
Câu 10. Cho các phát biểu:
(a) Acetic acid có phân tử khối là 60 amu.
(b) Ethylic alcohol và Acetic acid đều có khả năng phản ứng với Na, giải phóng khí hydrogen.
(c) Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ 0,2 – 0,5%.
(d) Acetic acid làm đổi màu quỳ tím thành xanh còn ethylic alcohol thì không đổi màu quỳ tím.
(e) Ethylic alcohol cháy tỏa nhiều nhiệt còn Acetic acid thì không cháy.
Số phát biểu sai là
A. 5.
C. 3.
B. 2.
D. 4.
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
II. Luyện tập
1. Câu hỏi trắc nghiệm
2. Câu hỏi tự luận
phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1. Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng loại
nhiên liệu gì? Hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng
các loại nhiên liệu này an toàn và hiệu quả?
Tiêu chí
1. Phân công nhiệm vụ các thành viên cụ thể, hợp lý
2. Các thành viên trong nhóm hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành nhiệm vụ chung
3.Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác
4.Quan sát các thành viên của nhóm trong quá trình làm
trưởng nhóm
5.Kết quả đạt được khi hoàn thành câu hỏi
Tốt
(2.0 điểm)
Mức độ
Khá
(1.5 điểm)
Đạt
(1.0 điểm)
phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1. Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng loại
nhiên liệu gì? Hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng
các loại nhiên liệu này an toàn và hiệu quả?
Câu 1.
- Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng nhiên liệu là gas, than.
- Một số biện pháp:
+ Bình gas đặt nơi thông thoáng và xa nguồn nhiệt, thường xuyên kiểm tra tránh rò rỉ.
+ Không đốt cháy than, gas,… trong không gian kín, tránh nguy cơ ngộ độc khí.
+ Cần tắt bếp khi không sử dụng.
phiếu học tập 2: (cá nhân 3 phút )
Câu 2. Bạn Ngọc đang sử dụng bếp gas để nấu thức ăn tại gia đình mình. Bất chợt Ngọc phát
hiện bình gas bị rò rỉ, mùi gas lan tỏa bất thường. Em hãy giúp Ngọc đề xuất cách xử lí sự cố này.
Đáp án phiếu học tập 2: (cá nhân nhóm 3 phút )
Câu 2.
- Khi nhận thấy mùi gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp khóa van bình gas nhanh
chóng mở hết cửa cho thông thoáng để khí gas thoát ra ngoài
- Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài
(không quạt theo phương đứng khiến khí gas bay lên và bản thân sẽ hít phải.
*Hướng dẫn học tập ở nhà
- Các em về ôn tập lý thuyết ở hệ thống hóa kiến thức
- Các em về giải lại các bài tập liên quan ở phần luyện tập
- Chuẩn bị tuần sau kiểm tra cuối kỳ 2
Bài 22: Giới
thiệu về hợp
chất hữu cơ
Bài 23:
Alkane
Chương VII
gồm những
bài nào?
Bài 24:
Alkene
Bài 25:
Nguồn
nhiên
liệu
Bài 26: Ethylic
acohol
Bài 27: Acetic
acid
Chương VIII gồm
những bài nào?
Bài 28:Lipid
Chương IX
gồm những
bài nào đã
học?
Bài 30: Tinh
bột và
cellulose
Bài 29:
Carbohydrate.
Glucose và
saccharose
Bài 31:
Protein
BÀI MỚI
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
Nội
dung
II. Luyện tập
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Nêu ứng dụng của Carbon, Lưu huỳnh, chlorine?
- Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dạng thù hình, người ta sử dụng cacbon trong đời
sống, sản xuất và trong kĩ thuật.
- Lưu huỳnh: Là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp
- Chlorine: Có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong các ngành công nghiệp
như khử trùng nước sinh hoạt; sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,…; tẩy trắng vải,
bột giấy,… sản xuất chất dẻo,…
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Ứng dụng của carbon, Lưu huỳnh, Chlorine…
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
Hợp
chất
hữu cơ
HỢP
CHẤT
HỮU
CƠ
HYDRO
CARBO
N
NGUỒN
NHIÊN
LIỆU
Alkane
Alkene
Khái niệm
Phân loại
Khái niệm
Tính chất hóa
học
Hợp chất hữu cơ được chia làm hai loại:Hydrocarbon và
Dẫn xuất của hydrocarbon
Alkane là những hydrogen mạch hở, phân tử chỉ chứa
các liên kết đơn
Phản ứng cháy tạo ra carbon dioxide và hơi nước.
Ứng dụng
Alkane làm nhiên liệu khí hóa lỏng, nhiên liệu lỏng và
nhiên liệu rắn
Khái niệm
Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có
một liên kết đôi C=C.
Tính chất hóa
học
Ứng dụng
Nguồn
nhiên
liệu
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon
monoxide, carbon dioxde, các muối carbonate,…
Nhiên liệu là gì ?
Có các phản ứng: cháy, cộng nước bromine, trùng hợp
Ethylene là nguyên liệu quan trọng cho ngành công
nghiệp sản xuất hóa chất và tổng hợp polymer.
- Nhiên liệu là chất cháy được khi cháy tỏa nhiệt và phát
sáng
Nhiên liệu gồm gì?
Nhiên liệu gồm: than dầu mỏ khí mỏ dầu khí thiên nhiên
Thành phần chính của
khí thiên nhiên, dầu mỏ
Thành phần chính của khí thiên nhiên, dầu mỏ là
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
- Ứng dụng của carbon, Lưu huỳnh, Chlorine…
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
Khái niệm
độ cồn
Ethylic
alcohol
và
acetic
acid
Ethylic
alcohol
Tính chất
hóa học
Độ cồn: số mililit ethylic alcohol
nguyên chất có trong 100mL dung
dịch ở 200C
1. Phản ứng cháy,
2. Phản ứng với natri.
Ứng
dụng
Ethylic alcohol là một trong những
hóa chất được sử dụng phổ biến
trong công nghiệm và đời sống
Tính chất
hóa học
1. Tính acid: phản ứng với quỳ tím, đá
vôi, kim loại, oxide kim loại, base,
phản ứng cháy, 2. Phản ứng ester hoá,
3. Phản ứng cháy,
Acetic
acid
*Một số khái niệm
- Ester - Phản ứng ester hoá
- Este là sản phẩm của phản ứng khử giữa alcohol và acid.
- Phản ứng este hóa là phản ứng khử nước giữa alcohol và
acid.
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
khái niệm: lipid, chất
béo, công thức tổng quát
của chất béo đơn giản
Lipid là những hợp chất hữu cơ có
trong tế bào sống,
chất béo là các triester (loại ester
chứa 3 nhóm – COO – trong phân
tử) của glycerol và acid béo, có
công thức cấu tạo thu gọn là (R–
COO)3C3H5
Lipid
Carbohydrate. Glucose
và Saccharose
Tính chất hóa
học
chất dinh dưỡng quan trọng của
nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng
trong công nghiệp thực phẩm
Lipid.
Carbohydrate.
Protein. Polymer
khái niệm, đặc điểm
cấu tạo phân tử
Phản ứng xà phòng hoá)
Nêu tầm quan trọng
của sự tạo thành tinh
bột, cellulose trong cây
xanh?
Tinh bột và
cellulose
Glucose quá trình quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hóa
carbohydrate
accharose cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến
làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm
Protein
Tính
chất hoá
học
Vai trò và ứng
dụng của glucose,
sacchrose
Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có
khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều đơn vị
amino acid liên kết với nhau bởi liên kết
peptide.
KLPT của protein rất lớn, thường từ khoảng
vài chục nghìn đến hàng triệu amu
Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc
enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base
hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
II. Luyện tập
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được
dùng làm
A. điện cực, chất khử.
C. ruột bút chì, chất bôi
trơn.
B. trắng đường, mặt nạ
phòng hơi độc.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Câu 2: Công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử là
A. công thức cấu tạo.
C. công thức phân tử.
B. công thức tổng quát.
D. công thức đơn giản nhất
Câu 3. Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon
monoxide, carbon dioxide, các muối carbonate,… Dãy gồm
các hợp chất hữu cơ là
A. CH4, C2H6O, SO2.
B. CH4, C2H2, NO3
C. C2H2, C2H6O, CaCO3.
D. C3H6, C2H4, C2H5OH
Câu 4. Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có
A. một liên kết đôi.
B. hai liên kết đôi.
C. một liên kết đơn.
D. một liên kết ba.
Câu 5. Trên nhãn của một chai rượu ghi 18 0C
có nghĩa là 10C
A. trong 100 ml rượu có 18 ml ethylic
alcohol nguyên chất và 82 ml nước.
B. nhiệt độ đông đặc của ethylic
alcohol 1800C
C. nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là
D. trong 100 ml rượu có 18 ml nước
và 82 ml ethylic alcohol nguyên chất.
1800C
Câu 6. Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng
Ethanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến
tử vong. Tên gọi khác của Ethanol là
A. methylic alcohol.
B. acetic acid.
C. ethylic alcohol.
D. formic acid.
Câu 7. Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử sau
A. Dung dịch iodine.
B. Dung dịch
phenolphthalein.
C. Dung dịch bromine.
D. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 8. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được
truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong
dịch truyền có tác dụng trên là
A. Saccharose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Sodium chloride.
Câu 9. Một số protein tan được trong nước tạo thành dung
dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào dung
dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là:
A. Sự oxi hoá
B. Sự đông tụ
C. Sự khử
D. Sự cháy
Câu 10. Cho các phát biểu:
(a) Acetic acid có phân tử khối là 60 amu.
(b) Ethylic alcohol và Acetic acid đều có khả năng phản ứng với Na, giải phóng khí hydrogen.
(c) Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ 0,2 – 0,5%.
(d) Acetic acid làm đổi màu quỳ tím thành xanh còn ethylic alcohol thì không đổi màu quỳ tím.
(e) Ethylic alcohol cháy tỏa nhiều nhiệt còn Acetic acid thì không cháy.
Số phát biểu sai là
A. 5.
C. 3.
B. 2.
D. 4.
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (MẠCH KIẾN THỨC HÓA HỌC)
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (1 tiết)
2. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu. (8 tiết)
3. Ethylic alcohol và acetic acid (5 tiết)
4. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer (8 tiết)
II. Luyện tập
1. Câu hỏi trắc nghiệm
2. Câu hỏi tự luận
phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1. Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng loại
nhiên liệu gì? Hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng
các loại nhiên liệu này an toàn và hiệu quả?
Tiêu chí
1. Phân công nhiệm vụ các thành viên cụ thể, hợp lý
2. Các thành viên trong nhóm hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành nhiệm vụ chung
3.Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác
4.Quan sát các thành viên của nhóm trong quá trình làm
trưởng nhóm
5.Kết quả đạt được khi hoàn thành câu hỏi
Tốt
(2.0 điểm)
Mức độ
Khá
(1.5 điểm)
Đạt
(1.0 điểm)
phiếu học tập 1: (thảo luận nhóm 3 phút )
Câu 1. Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng loại
nhiên liệu gì? Hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng
các loại nhiên liệu này an toàn và hiệu quả?
Câu 1.
- Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng nhiên liệu là gas, than.
- Một số biện pháp:
+ Bình gas đặt nơi thông thoáng và xa nguồn nhiệt, thường xuyên kiểm tra tránh rò rỉ.
+ Không đốt cháy than, gas,… trong không gian kín, tránh nguy cơ ngộ độc khí.
+ Cần tắt bếp khi không sử dụng.
phiếu học tập 2: (cá nhân 3 phút )
Câu 2. Bạn Ngọc đang sử dụng bếp gas để nấu thức ăn tại gia đình mình. Bất chợt Ngọc phát
hiện bình gas bị rò rỉ, mùi gas lan tỏa bất thường. Em hãy giúp Ngọc đề xuất cách xử lí sự cố này.
Đáp án phiếu học tập 2: (cá nhân nhóm 3 phút )
Câu 2.
- Khi nhận thấy mùi gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp khóa van bình gas nhanh
chóng mở hết cửa cho thông thoáng để khí gas thoát ra ngoài
- Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài
(không quạt theo phương đứng khiến khí gas bay lên và bản thân sẽ hít phải.
*Hướng dẫn học tập ở nhà
- Các em về ôn tập lý thuyết ở hệ thống hóa kiến thức
- Các em về giải lại các bài tập liên quan ở phần luyện tập
- Chuẩn bị tuần sau kiểm tra cuối kỳ 2
 








Các ý kiến mới nhất